090 562 6090

Xác định điểm kiểm soát tới hạn trong tiêu chuẩn Haccp

Xác định điểm kiểm soát tới hạn trong tiêu chuẩn Haccp (CCP – Critical Control Points)

-Sau khi trình bày xong về nhận diện mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp sẽ đến xác định điểm điểm kiểm soát tới hạn trong tiêu chuẩn Haccp là một phần cũng cực kỳ quan trọng giúp chúng ta hoàn thiện thêm chu trình cần thiết. Vậy Xác định điểm kiểm soát tới hạn là gì ?

I.Định nghĩa

Điểm kiểm soát tới hạn là điểm hay bước hoặc thủ tục mà tại đó có thể tiến hành kiểm soát để có thể ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến sự an toàn thực phẩm ở mức độ chấp nhận được.

Sơ đồ điểm kiểm soát tới hạn trong tiêu chuẩn Haccp

II.Mục tiêu

-Sự liên quan giữa mối nguy đáng kể và CCP.

+CCP có thể thay đổi đối với các dạng sản phẩm và các dây chuyền chế biến khác nhau.

+ Sử dụng sơ đồ quyết định để xác định CCP.

  2.1 Vậy CCP là gì ?

Những điểm mà tại đó có thể kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm đáng kể mới được coi là CCP.

Vậy thực tế thì vấn để nào là CPP như Kiểm soát khâu tiếp nhận nguyên liệu (xem xét cam đoan của nhà cung cấp) có thể ngăn ngừa nhiểm vi khuẩn gây bệnh hoặc dư lượng thuốc và các hóa chất độc hại. Hoặc Máy dò kim loại có thể phát hiện mảnh kim loại và loại bỏ bằng cách loại sản phẩm ra khỏi dây chuyền chế biến.

Bất cứ điểm, bước hoặc thủ tục mà tại đó có thể kểm soát các yếu tố sinh học, vật lý hoặc hóa học gọi là điểm kiểm soát đó được gọi là CP ( điểm kiểm soát )

Ngoài ra CCP có tính tối đa bội.

Một CCP có thể kiểm soát được một hoặc nhiều mối nguy, gọi đó là tính đa bội của CCP. Ví dụ kho lạnh có thể là một CCP kiểm soát vi khuẩn gây bệnh phát triển và sự hình thành histamin.

Đối với từng loại CCP thì có tính đặt thù cho sản phẩm của từng loại dây chuyền vì mỗi loại dây chuyền sẽ có một loại khác nhau nếu hình thức vận hành khách nhau. Vì vậy chúng ta cần cân nhắc khi sử dụng CCP.

Vậy sự khác nhau đó phụ thuộc vào yếu tố nào.

-Bố trí mặt bằng doanh nghiệp.

-Qui trình công nghệ

-Lựa chọn nguyên liệu

III.Một số câu hỏi để lập Sơ đồ quyết định CCP

Tại công đoạn này hoặc các công đoạn sau trong cả qui trình công nghệ có biện pháp phòng ngừa nào đối với mối nguy đã được xác định hay không?

Việc nhiểm mối nguy (hoặc các mối nguy) đã được xác định có xảy ra vượt quá mức chấp nhận, hoặc tăng tới mức không chấp nhận được hay không?

Trong thực tế nếu ta là một đơn vị sản xuất để nắm bắt được hết các vấn đề liên quan đến xác định điểm kiểm soát tới hạn trong tiêu chuẩn Haccp đầy đủ thực sự rất khó, vì kể cả người trong ngành phải mất ít nhất là 2 đến 3 năm mới có thể hiểu được và áp dụng cho từng mảng khác nhau, và mỗi mảng lại có mỗi dây chuyền khác nhau dẫn đến chúng ta sẽ dễ bị nhầm. Vì vậy cách tốt nhất là hỏi những chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong ngành này.

Chính vì lý do trên Giải Pháp Trí Việt luôn sẽ lòng hỗ trợ tất cả các đơn vị sản xuất khi họ cần đến tư vấn.

Tóm lại xác định điểm kiểm soát tới hạn là một yếu hỗ trợ rất nhiều cho các doanh nghiệp sau khi có thể nhận diện mối nguy. Vì chính việc này sẽ biết chúng ta cần xử lý như thế nào với từng trường hợp khác nhau. Và nếu không xác định được thì sẽ dẫn đến tác hại vô cùng nghiêm trọng dẫn đến chúng ta dễ nhầm lẫn trong các quá trình tiếp theo và cuối cùng là không thể nào hoàn thiện được tiêu chuẩn.

Bí kíp để giảm chi phí công nhận tiêu chuẩn Haccp

Bí kiếp để giảm chi phí công nhận tiêu chuẩn Haccp

– Hiện nay có rất nhiều phương pháp để đạt được tiêu chuẩn Haccp trong mảng an toàn thực phẩm, nếu bạn biết cách thì rất đơn giảng để giảm thiểu tốt đa chi phí chứng nhận tiêu chuẩn này mà chất lượng vẫn đứng hàng đầu.

Hôm nay Giải Pháp trí Việt sẽ nói cho bạn biết một bí kiếp để giảm chi phí công nhận tiêu chuẩn Haccp  mà ít đơn vị tư vấn nào chia sẻ cho bạn.

I.Khi cần thì làm thôi nhanh mà

Nhiều đơn vị nghĩ rất đơn giản giấy chứng nhận về tiêu chuẩn Haccp đơn giản mà tới lúc đó làm cũng được. Đúng vậy rất nhanh nhưng với điều kiện là bạn đã chuẩn bị đầy đủ tất cả, về đội ngủ, nhân viên rồi cơ sở vật chất, tất cả đều phải đảm bảo theo tiêu chuẩn,

Còn nếu bạn bạn chưa làm đúng theo tiêu chuẩn và chưa nhận định được mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp thì sẽ rất lâu và tốn rất nhiều tiền.

Đăt biệt hơn khi sản phẩm của bạ một ngày nào đó khách hàng muốn mua với số lượng 100 tỷ trong mỗi năm nhưng với đều kiện phải có chứng nhận Haccp thì họ mới chấp nhận. Lúc đó bạn vui mừng đi làm chứng nhận nhưng phát hiện ra để làm được chứng nhận đó cần rất nhiều thời gian và công sức hoặc có thể thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, khách hàng thì không chờ đợi bạn, thế là bạn sẽ mất hàng trăm tỷ đồng trong năm và chỉ vì thiếu hiểu biết và vì tiếc vài chục triệu để làm đúng tiêu chuẩn Haccp.

Bí kiếp để giảm chi phí công nhận tiêu chuẩn Haccp

II.Bí kiếp để giảm chi phí công nhận tiêu chuẩn Haccp.

Hiện tại rất nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công theo kiểu truyền thống mà không theo bất kỳ tiêu chuẩn nào khác, do vậy khi bắt đầu làm để có chứng nhận tiêu chuẩn Haccp thì gặp rất nhiều khó khăn và rất tốn kém, nhiều lúc phải thay đổi toàn bộ máy móc thiết bị, dụng cụ, kể cả nơi sản xuất, nếu nguồn nước có vấn đề hoặc phải thay đổi nguồn nước xử dụng.

Vì vậy các nhà sản xuất cần phải tìm hiểu  nhận diện nguy hiểm trong tiêu chuẩn Haccp từ đầu khi mới thành lập sản xuất, tuy rằng sẽ rất mắc công và tiền bạc nhưng khi bắt đầu để đạt chứng nhận Haccp thì các đơn vị sẽ giảm thiểu được các rủi ro, và nhất định sẽ dễ dàng đạt được tiêu chuẩn này, chỉ cần nhờ một đơn vị có chuyên môn về tư vấn cho công ty bạn và mọi việc tư vấn sẽ dễ dàng và nhanh gọn nếu như bạn đã làm trước những yếu tố trên.

Để biết thêm thông tin của từng ngành nghề thì các bạn cần phải hỏi trước một đơn vị khi bắt đầu xây dựng cơ sở sản xuất, tại vì mỗi hình thức sẽ có mỗi cách thức khác nhau.

Chúng tôi đã đưa ra một ví dụ về nhận diện mối nguy trong ngành bún của tiêu chuẩn Haccp của bài viết trước các bạn có thể tham khảo

 

Nhận diện mối nguy trong ngành bún của tiêu chuẩn Haccp

Nhận diện mối nguy trong ngành bún của tiêu chuẩn Haccp

Trong mỗi ngành nghề chúng ta sẽ có những nhận diện mối nguy của tiêu chuẩn Haccp khác nhau vì vậy hôm nay Giải Pháp Trí Việt sẽ giúp bạn làm rõ một mảng đó chính là ngành bún và phở.

Vậy nhận diện mối nguy trong ngành bún của tiêu chuẩn Haccp có gì cần chú ý.

Trong quá tình chế biến bún sẽ phân ra rất nhiều công đoạn mỗi công mỗi công đoạn sẽ đưa chúng ta ra một mối nguy khác nhau vì vậy để nhận diện được hết các mối nguy sẽ rất khó khăn.

Bún hoàn thiện đóng gói

I.Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn tiếp nhận nguyên liệu

-Đối với mối nguy vật lý: cần kiểm tra Xác côn trùng, mảnh kim loại, vật lạ, các hạt cát, hạt nhựa sau khi xem xét và kiểm tra hết tất cả thì mới qua bước tiếp theo.

– Đối với mối nguy sinh học: Vi sinh vật gây bệnh, Nấm mốc từ môi trường xung quanh, bao bì chứa bị ẩm mốc, thiếu ánh sáng sẽ tạo điều kiệm cho vi sinh vật xuất hiện.

– Mối nguy hóa học: cẩn thận nguyên liệu bị nhiễm hóa chất từ bên ngoài vô.

giai đoạn tiếp nhận nguyên liệu

II.Giai đoạn thứ hai là ngâm nguyên liệu

– mối nguy vật lý: Dây bao, xác côn trùng, tóc các nguyên nhân này do từ nhà xưởng, nguyên liệu, bao bì chứa sản phẩm khi vô tình trong quá trình làm rơi vô. Đặt biệt người công nhân làm nếu không cẩn thận sẽ làm tóc rơi vô.

-Mối nguy sinh học: Các vi sinh vật gây bệnh, như từ nguồn nước gây bệnh trong quá trình sử dụng vô tình để vi sinh vật có hại vô trong nguồn nước xử dụng.

-Mối nguy hóa học đây là một trong những mối nguy nguy hiểm tại vì ở nước ta nguồn nước ô nhiễm trầm trọng đặt biệt là ở các nơi đô thị nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng rất nhiều.

III. Giai đoạn thứ ba Vo, Tách nước

-Mối nguy sinh học của giai đoạn này cũng gần giống với giai đoạn trên như sinh vật gây bệnh, nấm mốc xuất phát từ nguồn nước, rổ, dụng cụ làm việc.

-Mối nguy vật lý cũng từ xác con trùng bay vô, hoặc từ người nhân công làm rơi tóc vô hoặc từ các vật lạ từ bên ngoài rơi vô trong.

-Mối nguy hóa học này là do phôi nhiễm chất độc và kim loại nặng.

IV.Giai đoạn thứ tư tạo hình

-Mối nguy vật lý Bụi kim loại sẽ rơi vô trong quá trình xoáy, Bụi từ thiết bị khó kiểm soát. Vì vậy cần có công đoạn dò kim loại Công đoạn dò kim loại sẽ phát hiện sản phẩm bị nhiễm kim loại và loại trừ.

-Mối nguy sinh học Vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc, đây là quá trình quan trọng vì nếu  quá trình gia nhiệt nếu không đủ nhiệt độ và thời gian sẽ không diệt trừ được hoàn toàn VSV có sẵn trong nguyên liệu hoặc lây nhiễm từ môi trường vào bán thành phẩm.

-Mối nguy hóa học chuẩn yếu giai đoạn này do dầu mở từ các thiết bị máy móc do vậy móc sản xuất cần phải được kiểm nghiệm theo đúng tiêu chuẩn như việc sử dụng dầu mỡ bôi trơn máy có chứng nhận an toàn được phép dùng trong nhà máy thực phẩm. Tuân thủ vệ sinh thiết bị khi bảo dưỡng sửa chữa.

giai đoạn tạo hình nguyên liệu

-Các giai đoạn chế biến tiếp theo sẽ có các mối nguy gần giống nhau nhưng trong quá trình kiểm tra các mối nguy sinh học hay hóa học sẽ có các mức độ an toàn khác nhau, vì thế làm chúng ta cần kiểm tra các tiêu chuẩn về nguồn nước, hóa chất hàm lượng bao nhiêu là không vi phạm.

Vì vậy để biết thêm các quá trình nhận diện mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp của ngành bún khác các bạn có thể liên hệ trực tiếp công ty Giải Pháp Trí Việt để được tư vấn và hướng dẫn kỹ hơn.

V.Các lợi ích của  nhận diện mối nguy trong ngành bún của tiêu chuẩn Haccp

– Hiện tại ở Việt Nam có rất nhiều cơ sở sản xuất bún đơn lẻ hoặc quy mô nhưng không hề có tiêu chuẩn Haccp hay bất kỳ tiêu chuẩn về về sinh an toàn thực phẩm dẫn đến để phát triển cơ sở lớn hơn ra toàn quốc hay tạo dựng một thương hiệu thật sự rất khó, và nhiều lúc nhà nước ta sẽ không cho vì chưa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

– Bên cạnh đó hiện tại có nhiều cơ sở vì hôm rẻ nên mua chức nhận về vệ sinh thực phẩm ( làm giả ) nhưng thực tế khi cơ quan nhà nước kiểm tra hoặc các đơn vị hợp tác nước ngoài xuống kiểm tra thì không hề làm theo tiêu chuẩn Haccp, chính vì thế nhiều đơn hàng không thể xuất ra nước ngoài.

Cũng vì nguyên nhân này nên Giải Pháp Trí Việt mong muốn sẽ hỗ trợ bà con mình giúp xuất khẩu những sản phẩm ra bên ngoài thị trường quốc tế.

tham khảo

https://vi.wikipedia.org/wiki/HACCP

Nhận diện mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp

Nhận diện mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp

I.Định Nghĩa

Nhận diện mối nguy là một trong 7 nguyên tắc của haccp và cũng là 12 trình tự áp dụng của tiêu chuẩn này. Đây là công đoạn vô cùng quan trọng và quyết định đến tất cả quá trình của

tiêu chuẩn Haccp. Vậy có bao nhiêu mối nguy trong môi trường tự nhiên ?

Các mối nguy trong tiêu chuẩn Haccp

II.Theo các nhà khoa học phân tích thì có 3 mối nguy chính

  1.Mối nguy vật lý( tác nhân vật lý)

-Vậy mối nguy vật lý là gì? Đó là những dị vật thông thường sẽ không bao giờ có trong thực phẩm nhưng bây vì một nguyên nhân hay một lý do nào đó lại rơi vào trong thực phẩm của chúng ta.

mối nguy vật lý

Ví dụ.

Trường hợp 1.

+Trong nhà máy sản xuất thịt xúc xích trong quá trình xoay thịt bò thì vô tình các mảnh thủy tinh từ bóng đèn rơi vô trong máy xoay thịt kết quả là khi chúng ta chế biến xong thịt bò, đóng gói và đem ra bán ngoài thịt trường người ăn sẽ bị vướng vào cổ, hoặc vô dạ dày.

Trường hợp 2.
+Đối với trong nhà máy sản xuất thực phẩm đều tuyệt công nhân làm không được đeo đồ trang sức, hoặc kim loại vô trong kho sản xuất vì nếu vô tình kim loại đó rơi vô thực phẩm sẽ làm cho người ăn bị nguy hiểm.

Trường hợp 3.

+Đối với các chất dẻo như nút áo cũng cần cẩn thận vì nếu vô tình là rơi vô thức ăn sẽ gây đến hiện tượng nguy hiểm cho người ăn.

Ngoài ra còn rất nhiều mối nguy vật lý khác.

 2.Mối nguy hóa học

-Mối nguy hóa học là gì? Là những mối nguy có sẵn trong tư nhiên hay do con người cố tình hoặc vô tình bỏ vào.

Mối nguy hóa học có rất nhiều tác hại đến chúng ta.

mối nguy hóa học

Vd như:

Chất màu gây hiện tượng dị ứng đến người sử dụng.

Vitamin A. mọi người đều nghĩ rằng sử dụng nhiều sẽ tốt cho sức khỏe, nhưng thật sự nếu sử dụng quá nhiều sẽ gây ngộ độc đến cơ thể.

Chất kháng sinh. Khi con người sử dụng nhiều thuốc khánh sinh và sử dụng liên tục sẽ gây hiện tượng nhờ thuốc với người sử dụng.

Aflatoxin: là một chất gây ung thư cho người sử dụng.

Không những thế có những mối nguy tự nhiên do nguồn nước, đối với các nguồn nước đã bị nhiễm thuốc trừ sâu hay hóa chất học học thật sự rất khó để sử lý hoàn toàn, cách tốt nhất là không sử dụng nguồn nước đó để sản xuất thực phẩm.

Đối với các loại rau quả khi trồng trọt hạn chế tối đa không được phun thuốc hóa học cho cây trồng, hoặc thuốc tang trưởng vì vô tình những chất hóa học này sẽ vô trong tế bào cây, và không có cách nào có thể loại bỏ ra bên ngoài, chính vì lẻ đó, hiện tại có rất nhiều nông trại sạch trồng rau củ quả sạch ra đời ở Việt Nam và hàng năm thu lại hàng chục tỷ đồng khi áp dụng tiêu chuẩn Haccp.

Vậy có phương pháp nào loại bỏ được không? Thật sự rất khó để loại bỏ được chỉ có cách là ngăn ngừa.

Vậy ngăn ngừa bằng cách nào?.

Kiểm tra chương trình vệ sinh thực phẩm, mức độ cho phép của hóa chất trong thực phẩm.

Chỉ định cấm cho thu hoạch có lượng hóa chất vượt tiêu chuẩn.

Kiểm soát nguồn đầu vô( chứng nhận của đơn vị bán cũng như năng lực của người bán)

Ngoài ra những sản phẩm bị cần được dán nhãn cảnh báo.

3.Mối nguy sinh học

Là mối nguy liên quan đế các loại vi khuẩn, vi rút có hại hay các loại động vật nguyên sinh có hại.

Đối với mối nguy này có tác hại gì ?

Đối với vi sinh vật gây hai thì sẽ gây ra rât nhiều hiện tượng như: Cúm, buồn nôn, đau bụng, đi ngoài, sốt đau đầu

Đối với virus: Sốt, rối loạn tiêu hóa, chứng vang da viên gan.

Ký sinh trùng gây kiết, tiêu chảy đau bụng..

Vậy cách lây nhiễm của phương thức này là gì?

Hiện nay có rất nhiều phương thức lây nhiễm như:

+ Lây từ người qua người, vd: giữ người bị cảm cúm và người bình thường nếu tiếp xúc trực tiếp với nhau sẽ truyền bệnh cảm cho nhau anh hưởng đến sức khỏa người bình thường, dẫn đến ảnh hưởng đến sức khỏe làm việc.

+ Lây qua đường mang virus thải cho người bình thường khi đi vệ sinh về việc rửa tay không kỹ sẽ dẫn đến virus vẫn còn lưu lại trên tay và sau đó khi sử dụng thức ăn sẽ làm cho virus lan truyền.

+  Công nhân chế biến thực phẩm không vệ sinh không kỹ.

+ Từ các động vật gây hại từ bên ngoài như chuột, ruồi, muỗi.

Từ việc nhận diện mối nguy trong tiêu chuẩn haccp là một yếu tố quan trọng nhất trong tiêu chuẩn haccp sẽ là tiên đề đầu tiên để một công ty có thể xuất khẩu được sản phẩm ra bên ngoài được.

III. Đơn vị nào nên áp dụng lĩnh vực này

– Đối với các đơn vị chuyên chế biến thức ăn, nước uống, các nhà máy sản xuất thức ăn để xuất nhập khẩu ra nước ngoài cần phải thực tiêu chuẩn haccp và thật may mắn công ty Giải Pháp Trí Việt  luôn đồng hành để hỗ trợ các đơn vị khi cần thiết.

Tiêu chuẩn HACCP

Tiêu chuẩn HACCP

Tiêu chuẩn Haccp là một trong những tiêu chuẩn về về sinh an toàn thực phẩm được du nhập từ Mỹ.

Khởi nguồn của tiêu chuẩn này là do các nhà du hành vũ trụ cần một loại thức ăn phải đảm bảo an toàn không đau bụng hay sảy ra bất kỳ vấn đề nào liên quan đến thực phẩm. chính vì lẽ đó  cơ quan hàng không và vũ trụ quốc gia Hoa Kỳ (NASA)  yêu cầu Pillsbury nghiên cứu và chế tạo các loại thực phẩm phục vụ cho các chuyến bay ra ngoài không gian của họ.

Kể từ đó các các khách hàng bên mỹ đều yêu cầu các công ty thực hiện sản xuất theo đúng yêu cầu trên do vậy tiêu chuẩn Haccp được ra đời.

Vậy tiêu chuẩn này gồm những nội dung gì và có những yêu cầu nào cần phải có chúng ta cùng bắt đầu nha.

I.Haccp là gì?

II.Các nguyên tắc của haccp

2.1 HACCP có 7 nguyên tắc.

Nhận diện mối nguy.

-Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP – Critical Control Points).

-Xác định giới hạn tới hạn cho mỗi CCP.

-Thiết lập thủ tục giám sát CCP.

-Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn bị phá vỡ;

-Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP.

-Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP.

2.2 Trình tự áp dụng haccpp.

Trình tự áp dụng HACCP gồm 12 bước, trong đó 7 nguyên tắc trên cũng đồng thời là 7 bước cuối. Còn 5 bước trước đó là-Thành lập nhóm HACCP.

-Ghi chép, thuyết minh về thực phẩm (tính an toàn, thời hạn sử dụng, bao gói, hình thức phân phối).

-Xác nhận phương pháp sử dụng thực phẩm.

-Vạch sơ đồ trình tự chế biến thực phẩm.

-Kiểm tra tại nhà máy trình tự chế biến thực phẩm.

III. Các đơn vị nào cần áp dụng tiêu chuẩn này.

I. Haccp là gì ?

– Là hệ thống phân tích mối nguy và kiểm xác điểm tới hạn hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm”. (Hazard Analysis and Critical Control Point (HACCP))

HACCP là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên cơ sở phân tích các mối nguy và các điểm kiểm soát trọng yếu. Đó là công cụ phân tích nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh và chất lượng thực phẩm. HACCP bao gồm những đánh giá có hệ thống đối với tất cả các bước có liên quan trong quy trình chế biến thực phẩm, đồng thời xác định những bước trọng yếu đối với an toàn thực phẩm. Công cụ này cho phép tập trung nguồn lực kỹ thuật, chuyên môn vào những bước chế biến có ảnh hưởng quyết định đến an toàn chất lượng thực phẩm.

II.Các nguyên tắc của haccp.

  • Có 7 nguyên tắc chính được ban hành.

1.Nhận diện mối nguy.

– Nhận diên mối nguy là xem xét kiểm tra những mối nguy xung quanh môi trường thực phẩm có thể ảnh hưởng đến độ an toàn vệ sinh thực phẩm ảnh hưởng đến người tiêu dùng. Vì vậy người ta đã liệt kê ra rất nhiều cách để nhận diện mối nguy

2.Xác định điểm kiểm soát tới hạn.

– Điểm kiểm xác tới hạn là điểm hay là bước hoặc thủ tục mà tại đó có thể tiến hành kiểm soát để có thể ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu mối nguy đến sự an toàn thực phẩm ở mức độ chấp nhận được

3.Xác định giới hạn tới hạn cho mỗi CCP.

– Giới hạn tới hạn là tiêu chí cần phải đạt đối với mỗi biện pháp phòng ngừa liên quan đến mỗi CCP. Giới hạn tới hạn là ranh giới đảm bảo cho hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm an toàn.

4.Giám sát điểm kiểm soát tới hạn.

– Giám sát là tiến hành các quan sát và các phép đo theo trình tự định trước để đánh giá các CCP có nằm trong tầm kiểm soát không? để có số liệu chính xác cho việc thẩm tra sau này.

– Thiết lập các yêu cầu giám sát CCP. Thiết lập các qui trình sử dụng kết quả giám sát để hiệu chỉnh quá trình và duy trì mức độ kiểm soát.

5.Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn bị phá vỡ

     – Hành động sửa chữa là các thủ tục cần phải tuân theo khi vi phạm hoặc không đạt được giới hạn tới hạn

6.Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP.

-Xem xét các thủ tục, thử nghiệm và thẩm định nhằm bổ sung cho việc giám sát để công nhận giá trị và xác định, sự tuân thủ kế hoạch HACCP, sự cần thiết hay không để sửa đổi kế hoạch HACCP.

7.Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP.

Trình tự áp dụng haccpp

Ngoài 7 bước trên ta có thêm 5 bước này

1 Lập nhóm công tác về HACCP

  • Việc nghiên cứu đòi hỏi rất phức tạp và công phu vì vậy cần phải có một đội có chuyên môn và kinh nghiệm để thu thập kinh nghiệm dữ liệu và cần các chuyên gia chuyên ngành đủ bằng cấp phân tíc dữ liệu đông thời các thành viên phải được đào tạo và thực hành tố để tham gia và thực hiện tốt.

2.Ghi chép, thuyết minh về thực phẩm

  • Phải ghi chép đầy đủ những chi tiết quan trọng của sản phẩm sẽ nghiên cứu, kể cả những sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm được xét có liên quan đến tính an toàn và chất lượng thực phẩm.

3.Xác nhận phương pháp sử dụng thực phẩm

Căn cứ vào cách sử dụng dự kiến của sản phẩm đối với nhóm người sử dụng cuối cùng hay người tiêu thụ để xác định mục đích sử dụng.

– Phương thức sử dụng

– Phương thức phân phối

– Điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng

– Yêu cầu về ghi nhãn

4.Vạch sơ đồ trình tự chế biến thực phẩm

-Sơ đồ này và sơ đồ mặt bằng, bố trí thiết bị phải do nhóm HACCP thiết lập bao gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất. Đây là công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP

5.Kiểm tra tại nhà máy trình tự chế biến thực phẩm.

III. Các đơn vị nào cần áp dụng tiêu chuẩn này.

  • Hiện tại tiêu chuẩn Haccp là một tiêu chuẩn một hầu hết các nhà mua hàng ở các nước trên thế giới đều yêu cầu các nhà cung cấp phải đảm bảo công ty sản xuất phải có các tiêu chuẩn haccp đối với các đơn vị sản xuất thực phẩm vì vậy nếu công ty giải pháp trí việt luôn mong muốn tư vấn các nhà sản xuất có thể sản xuất về tiêu chuẩn này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bội thu từ mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

Thực tế, Việt Nam là nước có thế mạnh trái cây mà không phải nước nào cũng có được. Trái cây Việt Nam được xuất khẩu qua một số thị trường: Mỹ, Canada, EU, Nhật Bản….Mới đây, nông sản Việt lại đón nhận tin vui khi trái chôm chôm được cấp phép xuất khẩu vào thị trường New Zealand. Nhưng để có thể xuất khẩu thì chôm chôm Việt Nam phải đạt chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đố mà mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap đang ngày càng mở rộng.

I/ Giới thiệu về chôm chôm VietGap

Tại Việt Nam, chôm chôm được trồng tập trung tại các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ với diện tích khoảng 14200 ha, sản lượng xấp xỉ 100 nghìn tấn, chiếm 40% diện tích và 62% sản lượng chôm cả nước. Tuy nhiên, diện tích còn nhỏ lẻ theo hộ gia đình nhiều khi không đủ số lượng cung cấp cho đơn hàng lớn. Ngoài ra mỗi nhà vườn còn có kỹ thuật canh tác riêng nên mỗi chôm chôm sản xuất ra chưa đồng đều về mẫu mã chất lượng dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu trên ở trong nước và xuất khẩu trái cây nói chung và chôm chôm nói riêng phải áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap. Vậy chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap là như thế nào?

– Đó là chôm chôm chôm đc trồng theo quy trình VietGap, đảm bảo vệ mặt chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường cũng như bảo hộ cho người lao động.

– Để tìm hiểu thêm về tiêu chuẩn VietGap bạn có thể xem tại đây.

II/ Kỹ thật của việc trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

VietGap là một trong những tiêu chuẩn mà bắt buộc người sản xuất phải thực hiện tốt từ trong quy trình kỹ thuật, họ phải đảm bảo quy trình đúng và thu hoạch đúng kỹ thuật.

Các điều kiện cơ bản khi tham gia vào mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

– Lấy mẫu đất, mẫu nước để kiểm tra mối nguy. Khi kết quả kiểm tra tốt chứng tỏ vườn có thể sản xuất chôm chôm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nhà vườn sẽ chính thức tham gia sản xuất. Còn nếu kết quả kiểm tra không đạt phải chứng minh có thể khắc phục được hoặc giảm nguy cơ tìm ẩn. Với những vùng sản xuất có nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học vậ lý cao và không thể khắc phục thì không thể tham gia sản xuất VietGap.

– Với các vườn trồng mới cây giống phải có nguồn gốc rõ ràng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc ghép sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử lý để chứng minh được gốc ghép này không làm ảnh hưởng đến chất lượng của trái.

– Nguồn nước sử dụng để tưới, pha thuốc, sử dụng cho bảo quản chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ để theo dõi.

– Phân bón: Lựa chọn phân bón có chất phụ gia nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm cho trái chôm chôm và phải có trong danh mục của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

– Ghi chép sổ sách giúp bà con dễ dàng kiểm tra các hoạt động trong quá trình chăm sóc vườn, điều tiết lại chi phí sản xuất, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm khi cần thiết.

– Tập huấn nông dân về quy trình nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn VietGap, hướng dẫn kỹ thuật canh tác theo hướng chất lượng, an toàn trong sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch và bảo quản.

– Cơ sở hạ tầng: xây dựng kho chứa phân thuốc, bể pha thuốc, hố rác, nhà vệ sinh tự hoại, tủ thuốc y tế,…để đảm bảo bà con có thể bảo quản, sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật an toàn cho sức khỏe người lao động, an toàn cho môi trường.

C_n_thi_u_chi_n_l__c-300x225.jpg" alt="" width="272" height="204" srcset="https://giaiphaptriviet.com/wp-content/uploads/2018/09/images1283447_N_ng_nghi_p_s_ch
C_n_thi_u_chi_n_l__c-300x225.jpg 300w, https://giaiphaptriviet.com/wp-content/uploads/2018/09/images1283447_N_ng_nghi_p_s_ch
C_n_thi_u_chi_n_l__c.jpg 568w" sizes="(max-width: 272px) 100vw, 272px" />

III/ Ưu nhược điểm của quy trình

Ưu điểm:

+ Áp dụng chương trình khoa học kỹ thuật giúp cho các hộ cây trồng còn trẻ năng suất tăng từ 10-15% so với khi chưa áp dụng VietGap.

+ Mẫu mã, chất lượng trái chôm chôm cao hơn, không có dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.

+ Có thể chủ động đáp ứng được các đơn đặt hàng số lượng lớn

+ Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồng thời bảo hộ người lao động.

Nhược điểm:

+ Do bà con vẫn chưa nắm rõ được quy trình nên vẫn còn những bất cập trong quá trình sản xuất

+ Chi phí đầu tư vào quy trình cao

+ Đầu ra của sản phẩm vẫn chưa nhiều ( giá của chôm chôm thường và chôm chôm vietgap vẫn không chênh nhau là mấy)

Để có thể nắm bắt chính xác quy trình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap, bạn có thể liên hệ với chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt để được tư vấn tận tình.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

 

Khó khăn trong quy trình nuôi cá tra xuất khẩu theo tiêu chuẩn VietGap

Theo số liệu của cơ quan Hải Quan cho thấy, 7 tháng đầu năm, giá trị xuất khẩu cá tra của Việt Nam đạt gần 1,2 tỷ USD, tăng trưởng 19,3% so với cùng kỳ năm trước. Vì vậy, bà con ồ ạt đầu tư vào nuôi cá tra để xuất khẩu. Tuy nhiên việc không tuân theo đúng quy trình nuôi cá tra xuất khẩu theo tiêu chuẩn VietGap đã đem lại kết quả không như mong muốn.

I/ 3 rào cản trong xuất khẩu cá tra năm 2018

Trong hoạt động xuất khẩu sang hai thị trường lớn truyền thống như Mỹ và EU, cá tra của Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn.

Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam ( VASEP) năm 2018, cá tra Việt Nam tiếp tục phải đối mặt với 3 rào cản lớn tại hai thị trường truyền thống  với 3 rào cản lớn.

1/ Vụ kiện chống bán phá giá

Ngày 20/3/2018, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả cuối cùng của POR13 (từ ngày 1/8/2015-31/7/2016). Theo quyết định này, Công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) là bị đơn duy nhất bắt buộc trong POR13 có mức thuế 3,87 USD/kg, các doanh nghiệp (DN) còn lại cũng bị áp dụng mức thuế này.

VASEP cho biết, đây là mức thuế suất cao nhất kể từ trước tới nay và tăng 5,61 lần so với kết quả POR12 trước đó.

Trải qua 13 kỳ xem xét hành chính trong vụ kiện CBPG thì đây là lần đầu tiên DOC yêu cầu bị đơn bắt buộc thực hiện việc thay đổi cách kê khai hồ sơ có nhiều khác biệt so với các kỳ trước. Doanh nghiệp cá tra Việt Nam đã nộp hồ sơ đúng hạn nhưng DOC đã không xem xét một cách đầy đủ dẫn đến  việc áp dụng các yếu tố bất lợi có sẵn khiến cho mức thuế bị tăng cao một cách vô lý.

Trước tình hình này, VASEP và các DN xuất khẩu (XK) cá tra sang Mỹ đã tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để khiếu kiện lên Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ (CIT) để yêu cầu DOC phải xem xét một cách kỹ lưỡng các hồ sơ, dữ liệu đầy đủ mà DN Việt Nam đã cung cấp để làm cơ sở tính toán và đưa ra mức thuế chính xác và hợp lý cho các thông tin tham gia đợt xem xét hành chính lần thứ 13 này.

2/ Truyền thông bôi nhọ tại EU

Trước tình hình xuất khẩu cá tra sang thị trường Châu Âu bị sụt giảm do truyền thông bôi nhọ ở một số nước tại Châu Âu, VASEP đã ký hợp đồng với Công ty Globally Cool thực hiện chiến dịch quảng bá cá tra tại thị trường này từ tháng 3-12/2017.

3/Rào cản Farmbill

Sau giai đoạn chuyển tiếp của chương trình thanh tra cá da trơn kết thúc, kể từ ngày 2/8/2017, FSIS đã tiến hành kiểm tra an toàn thực phẩm và bao bì tất cả các lô hàng cá tra xuất khẩu vào Mỹ tại các I-house. Ngày 23/2/2018, USDA (Bộ Nông nghiệp Mỹ) đã công bố Việt Nam hoàn tất và đạt tính tương đồng về mặt hồ sơ theo Đạo luật Thanh tra Cá da trơn của Mỹ. Sau khi chấp nhận về mặt hồ sơ, FSIS tiến hành kiểm tra thực địa (bước quan trọng và có tính quyết định để xác định tính tương đồng) để xác định doanh nghiệp nào đủ điều kiện tiếp tục xuất khẩu cá tra sang Mỹ.

Song song với việc cố gắng để được công nhận tương đương, hiện nay Việt Nam đã nộp đơn khiếu kiện chương trình thanh tra cá da trơn và yêu cầu tham vấn tới WTO.

II/ Khó khăn trong quy trình nuôi cá tra theo tiêu chuẩn VietGap

Trong thị trường kinh tế hiện nay, việc áp dụng quy trình nuôi cá tra theo tiêu chuẩn VietGap đang gặp nhiều khó khăn.

1/ Cá tra trước “vòng vây” tiêu chuẩn

Hiện nay, cá tra bị không dưới 9 bộ tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản bền vững quốc tế “bao vây”. C ác tiêu chuẩn này đều dựa trên cơ sở là tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản bền vững của Tổ chức Nông – Lương Liên Hợp quốc (FAO) với bốn khía cạnh cơ bản là an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe động vật và an sinh xã hội.

Trong khi đó, người tiêu dùng ở các thị trường trên thế giới yêu cầu sản phẩm thủy sản phải đạt được các chứng nhận khác nhau( như người tiêu dùng Tây Âu yêu cầu sản phẩm phải dán nhãn GlobalGAP; còn thị trường Mỹ yêu cầu chứng nhận GAA; và hiện nay, các nước Hà Lan, Đức, Thụy Sỹ đang đặc biệt quan tâm đến tiêu chuẩn dán nhãn ASC…)

Những yêu cầu khác nhau này không chỉ gây bối rối cho người nuôi cá tra mà ngay cả cơ quan quản lý cũng khó khăn trong việc định hướng cho người nuôi cá tra áp dụng tiêu chuẩn nào hiệu quả nhất. Để gỡ khó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ tiêu chuẩn VietGAP cho cá tra, trong đó có đầy đủ những yêu cầu nuôi thủy sản bền vững của các bộ tiêu chuẩn quốc tế khác. Mục đích của VietGAP là giúp nâng cao chuỗi giá trị cho cá tra từ trang trại đến bàn ăn, góp phần để cá tra phát triển ổn định và bền vững, đảm bảo lợi ích người nuôi cũng như nhà chế biến xuất khẩu.

2/Không dễ áp dụng đại trà

Nhằm giúp ngành cá tra xuất khẩu ổn định Chính phủ đã ban hành Chính phủ đã ban hành Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra, trong đó quy định các cơ sở nuôi cá tra thương phẩm phải áp dụng và được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo VietGAP hoặc chứng chỉ quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 31/12/2015. Tuy nhiên, để các hộ đáp ứng được 104 tiêu chí của VietGAP không hề đơn giản­­. Những điểm bất cập:

– Đầu tiên, các hộ phải ghi chép chi tiết, lưu giữ hồ sơ về quá trình cải tạo ao, sử dụng thức ăn, con giống, hóa chất, kháng sinh, xử lý chất thải… theo biểu mẫu. Tuy nhiên, do trình độ học vấn còn hạn chế, chưa kể nhân lực ngày càng khan hiếm nên việc ghi chép dù đơn giản cũng trở nên khó khăn.

– Đối với cơ sở hạ tầng vùng nuôi thì cơ sở nuôi cá tra phải có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, ao lắng, ao nuôi không rò rỉ, hệ thống xử lý chất thải đầy đủ, tuy nhiên đây là những hạng mục mà hầu như không hộ nuôi cá tra nào đạt được.

– Với tiêu chí hồ sơ giống, hiện nay nguồn cá tra giống được sản xuất từ cá tra bố mẹ được xác nhận còn rất khan hiếm nên buộc các hộ nuôi cá tra phải mua giống trực tiếp từ các hộ ương cá tra giống, hay phải mua giống qua nhiều khâu trung gian để có cá giống thả nuôi. Do đó, việc chứng minh cá tra giống được sản xuất từ cá tra bố mẹ chất lượng gặp không ít khó khăn. Ngoài ra, cơ sở nuôi cá tra giống cũng không có giấy tờ xác minh chất lượng của những giống cá tra này.

– Đối với hệ thống xử lý chất thải, hầu như tất cả hộ nuôi cá tra đều không có ao xử lý nước thải, không có ao chứa bùn để xử lý chất thải ao nuôi cá tra theo yêu cầu của VietGAP. Hiện nay, tất cả các hộ nuôi cá tra đều thực hiện thay nước hàng ngày, trong khi quy trình xử lý nước sinh học trong ao lắng với cá, rong, cỏ… cần thời gian ít nhất 7 ngày thì nước thải mới đạt chất lượng theo quy định trước khi đưa ra môi trường. Đồng thời, việc lấy mẫu nước thải để kiểm tra chất lượng nước trước khi thải ra môi trường cần nguồn kinh phí rất lớn, làm tăng đáng kể chi phí cho các hộ nuôi.

– Điều khó nhất vẫn là nhiều hộ nuôi cá tra chưa mặn mà với việc áp dụng nuôi theo quy trình VietGAP, bởi cho đến nay, sản phẩm cá tra VietGAP vẫn chưa được thị trường thế giới công nhận và giá bán cá tra VietGAP không khác cá tra nuôi theo kiểu truyền thống, trong khi chi phí nuôi cá tra theo VietGAP cao hơn.

III/ Giải pháp tháo gỡ khó khăn

Kết nối VietGAP với thị trường

VietGAP mang lại lợi ích lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu cá tra Việt Nam, tiến tới nâng cao giá trị toàn chuỗi. Tuy nhiên, về góc độ các hộ nuôi cá tra, khi đầu tư thêm không ít công sức, tiền của vào cùng một diện tích nuôi cá tra nhưng trước mắt sản lượng giảm (do phải dành một diện tích ao nuôi làm ao xử lý nước thải), giá bán không cao hơn so với sản phẩm sản xuất truyền thống thì rõ ràng không đủ động lực để họ nhiệt tình với VietGAP.

Trước thực trạng nêu trên, để VietGAP được người nuôi cá tra đồng tình ủng hộ thì các bộ, ngành cần có giải pháp giải quyết đầu ra ổn định, khẳng định một thương hiệu riêng để phân biệt với sản phẩm cá tra sản xuất theo kiểu truyền thống với giá cả hợp lý hơn. Giá trị của cá tra VietGAP phải được nhìn nhận và khẳng định từ các nhà máy chế biến cá tra xuất khẩu, từ  cả thị trường trong nước và thế giới.

Do đó, cần phải nhanh chóng xúc tiến khâu quảng bá, đàm phán và thừa nhận của quốc tế đối với VietGAP để giúp giá trị cá tra VietGAP tăng lên, từ đó người dân mới toàn tâm toàn ý vào VietGAP bên cạnh những tiêu chuẩn khác. Ngoài ra, nhà nước cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nuôi cá tra VietGAP và các nhà máy chế biến xuất khẩu liên kết với nhau theo quy trình khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ thì các mô hình nuôi cá tra VietGAP mới tồn tại bền vững.

Để VietGAP được người nuôi cá tra đồng tình ủng hộ thì các bộ, ngành cần có giải pháp giải quyết đầu ra ổn định, khẳng định một thương hiệu riêng để phân biệt với sản phẩm cá tra sản xuất theo kiểu truyền thống với giá cả hợp lý hơn. Giá trị của cá tra VietGAP phải được nhìn nhận và khẳng định từ các nhà máy chế biến cá tra xuất khẩu, từ  cả thị trường trong nước và thế giới.

Có thể những thắc mắc của bạn sẽ không được giải đáp hết qua bài viết này, để tìm hiểu kỹ hơn hãy đến với chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt

Liên hệ: tại đây

Áp dụng tiêu chuẩn VietGap vào mô hình trồng rau sạch

Theo thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2018cả nước xảy ra 44 vụ ngộ độc thực phẩm với trên 1.200 người bị, 7 trường hợp tử vong. Đây là con số đáng báo động về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó rau sạch có chứa quá nhiều thuốc trừ sau hay thước tăng trường cũng là vấn đề nhức nhối. Hiện nay các hộ nông dân cũng như doanh nghiệp đang thực hiện mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap đạt hiệu quả cao.

 

I/ Mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap là như thế nào?

VietGAP (viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practice) là một bộ quy trình sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành đối với từng sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Để tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn VietGap các bạn có thể xem tại đây.

  • Mô hình rau sạch: là mô hình rau được sản xuất cung cấp đên người tiêu dùng đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, được canh tác theo quy trình kỹ thuật tuân thủ một số tiêu chuẩn: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích… nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.
  • Mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap: là mô hình rau an toàn hay rau đủ tiêu chuẩn VietGap đòi hỏi một số tiêu chí khắt khe như: đất trồng, nước tưới, giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh,…

II/ Cách thức thực hiện mô hình đạt tiêu chuẩn VietGap

Để áp dụng tiêu chuẩn VietGap vào mô hình rau sạch cần phải tuân theo các tiêu chí sau:

1/ Đất trồng

– Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau.
– Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m.
– Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại.

2/ Nước tưới

– Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.
– Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị).
– Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

3/ Giống

– Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch.
– Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh.
– Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.

4/ Phân bón

– Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau.
– Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới.
– Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.

5/ Phòng trừ sâu bệnh.

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest Management)
– Luân canh cây trồng hợp lý.
– Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh.
– Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).
– Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.
– Sử dụng nhân lực bắt giết sâu.
– Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý.
– Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.
– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

* Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.
* Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.
* Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).
* Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu hoạch.

6/ Sử dụng một số biện pháp khác

– Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật.
– Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

7/ Thu hoạch

– Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng.
– Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

8/ Sơ chế và kiểm tra

– Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

9/ Vận chuyển

– Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn.

10/ Bảo quản và sử dụng

Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.

III/ Hiệu quả đem lại từ việc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap

Việc thực hiện mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân cũng như doanh nghiệp.

– Sản lượng đầu ra ổn định, rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ( Gia đình anh Phạm Văn Dũng hằng năm lãi 1 tỷ đồng từ mô hình trồng rau của gia đình)

– Đảm bảo sức khỏe cũng như đem lại niềm tin cho người tiêu dùng.

– Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

– Tạo công ăn việc làm cho những người dân không có được trình độ cũng như kiến thức chuyên môn.

 

IV/ Hướng dẫn chi tiết về mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn vietGap_Giải pháp Trí Việt

Để thực hiện được mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap ngoài việc phải tìm hiểu kiến thức, các bạn cần phải thực hành. Có thể lần đầu sẽ gặp nhiều khó khăn, nhưng nếu được hướng dẫn tận tình, tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục những sự cố của chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt, tin tưởng bạn sẽ thành công.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

Tư vấn tiêu chuẩn ISO _ Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt

Chắc hẳn trong số mọi người đọc bài viết này đã từng nghe nhắc đến hoặc thấy trên bao bì, nhãn mác nhiều sản phẩm xuất hiện dòng chữ ” tiêu chuẩn ISO”. Nhưng bạn có hiểu tiêu chuẩn ISO là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về tiêu chuẩn này.

I/ Tiêu chuẩn ISO là gì?

-ISO ( International Organization for Standardization): Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa. Tổ chức này thành lập năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, có trụ sở tại Geneva( Thụy Sĩ).

-Việt Nam tham gia vào tổ chức này vào năm 1977 và là thành viên thứ 77.

-ISO đưa ra các tiêu chuẩn chung về quản lý công nghiệp và thương mại trên toàn cầu.

-Tuỳ theo từng nước, mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nước, tổ chức tiêu chuẩn hoá là các cơ quan chính thức hay bán chính thức của Chính phủ. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường. Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả.

-Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện. Tuy nhiên, thường các nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính chất bắt buộc.

II/ Các bộ tiêu chuẩn ISO

Hiện tại, ISO có rất nhiều bộ tiêu chuẩn khác nhau, nhưng chúng ta chỉ tìm hiểu 3 bộ tiêu chuẩn phổ biến nhất là:

  •  Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (ISO 9000, ISO 9001,…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm.
  • – Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (ISO 14001, ISO 14004,…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý môi trường.
  • – Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 (ISO 22000, ISO 22002, ISO 22003…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm.

1/ Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 liệt kê các khía cạnh khác nhau của quản lý chất lượng và bao gồm một số tiêu chuẩn phổ biến nhất của ISO. Các tiêu chuẩn này cung cấp sự hướng dẫn và các công cụ cho các tổ chức, công ty muốn đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, và chất lượng được cải thiện một cách nhất quán.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 04 tiêu chuẩn cốt lõi:

  1. ISO 9000: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
  2. ISO 9001: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng –  Các yêu cầu
  3. ISO 9004: 2013 Hệ thống quản lý chất lượng  – Hướng dẫn cải tiến hiệu quả.
  4. ISO 19011:2018  Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý.

2/ Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường, gồm nhiều nội dung khác nhau như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm toán khí nhà kính.

ISO 14001 đề cập chủ yếu đến :

  • Hệ thống quản lý môi trường
  • Đánh giá môi trường.
  • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
  • Nhãn hiệu và Công bố về môi trường.
  • Đánh giá tình hình thực hiện các vấn đề liên quan đến môi trường.
  • Xác định rõ vai trò quan trọng của môi trường cũng như những rủi ro từ môi trường mang lại

Lợi ích của việc chứng nhận ISO 14001 :

  • Hạn chế chất thải trong sản xuất bằng cách quản lý hệ thống và tái sử dụng chất thải
  • Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên do quy trình quản lý chặt chẽ và tái chế chât thải
  • Hạn chế rủi ro, đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tránh mất tiền chi phí do thanh tra
  • Thủ tục cấp các loại giấy phép nhanh chóng do tạo được niềm tin của một
  • Doanh nghiệp thân thiện với Cơ quan địa phương cũng như nhân dân xung quanh Nhà máy
  • Tạo được một hình ảnh tốt cho doanh nghiệp đồng thời sẽ dễ dàng hơn đối với các thị trường yêu cầu có chứng nhận ISO 14001.

3/Bộ tiêu chuẩn ISO 22000

ISO 22000 là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu.

Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:

  • Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc
  • Thực phẩm chức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh
  • Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, Café, chè,..
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị
  • Các hãng vận chuyển thực phẩm
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng
  • Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm
  • Trang trại trồng trọt và chăn nuôi

 

Bí quyết nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Mô hình chăn nuôi gà thả vườn không còn là điều mới mẻ ở Việt Nam. Nó đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều địa phương trong cả nước đem lại hiệu quả cao cho nhiều hộ chăn nuôi. Nhưng việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap còn chưa được nhiều biết đến và áp dụng. Tìm hiểu ngay bí quyết này để thành công.

I/ Tại sao phải nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Việc nuôi gà thả vườn sẽ làm giảm nguồn chi phí khi đầu tư và tăng lợi nhuận đạt được. Đối với người chăn nuôi là các hộ nông dân thì đây là một trong các yếu tố đem lại nguồn thu nhập cho họ. Đặc biệt, hiện nay người tiêu dùng đang càng ngày kén chọn về việc lựa chọn thực phẩm chế biến bữa ăn trong gia đình_họ luôn yêu cầu thịt gà phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ngon.

Ngoài ra, việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap được thực hiện theo quy trình rõ ràng đem lại những kết quả như:

  • Sản phẩm thu được đạt chất lượng đảm bảo an toàn
  • Không sử dụng các thuốc tăng trưởng
  • Chuồng trại hợp vệ sinh bảo vệ môi trường
  • Chi phí đầu tư ban đầu không quá cao
  • Lợi nhuận thu được cao
  • Tạo được lợi thế cạnh tranh giữa việc nuôi gà thả vườn và nuôi gà theo hình thức công nghiệp
  • Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm sạch

II/ Quy trình nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Muốn nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap thì phải làm đúng quy trình mới mang lại hiệu quả mong muốn.

1/ Lựa chọn địa điểm nuôi

+ Cần chọ nơi xây dựng trại tránh xa đường giao thông và nơi có đông người sinh hoạt như trường học, khu dân cư, công sở và nơi có nhiều mầm bệnh khó kiểm soát như chợ, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, nơi giết mổ gia súc gia cầm.

+ Khu trang trại rộng rãi, thoáng mát có đủ diện tích đất để xây dựng khu chuồng nuôi và khu vực phụ trợ gồm nhà ở, kho chứa, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi. Hai khu vực này cách xa tối thiểu 15m. Trong khu chuồng nuôi nếu làm nhiều chuồng thì cự ly mỗi chuồng cách nhau tối thiểu 15m, nơi chứa phân và xử lý xác chết đặt ở trong khu chăn nuôi và cách chuồng nuôi tối thiểu 20 – 30m.

+ Xung quanh khu vực chăn nuôi phải có tường rào kín ngăn cách với bên ngoài đảm bảo các gia súc khác và người lạ không vào được trong trại.

2/Thiết kế chuồng nuôi gà thả vườn, khu phụ trợ và các dụng cụ cần thiết

+ Chuồng nuôi làm theo kiểu thông thoáng tự nhiên với kích thước:

  • Chiều rộng:  6 – 9 m
  • Chiều cao:  tính từ đầu kèo tới mặt nền chuồng 3 – 3,5m
  • Chiều dài: tùy ý nhưng ngăn thành ô, đảm bảo mỗi ô có thể nuôi từ 500 – 1000 gà có độ tuổi 4-5 tháng.
  • Mái chuồng lợp các vật liệu(ngói, tôn, lá tùy ý). Nền chuồng đầm kỹ, láng xi măng cát có độ dốc thoải dễ thoát nước khi rửa nền sau khi bán gà.
  • Xung quanh chuồng xây tường bao cao 40cm, phần còn lại căng lưới B40 hoặc đan phên tre để có độ thoáng, bên ngoài căng bạt che gió và chắn mưa hắt.
  • Có hiên rộng 1-1,2m, trước hiên làm rãnh nước. Phía trước mỗi cửa ra vào xây hố sát trùng.
  • Diện tích chuồng đảm bảo nuôi nhốt được khi không thể thả gà ra ngoài với mật độ nuôi từ 6-7 con/m2 (nuôi 1000 gà thì phải có diện tích chuồng rộng từ 150 – 170m2)

+ Nếu nuôi gối 1,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng, nuôi gối 2,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng

+ Vườn thả có thể là vườn phẳng hoặc sử dụng vườn đồi. Xung quanh vườn phải rào chắn đảm bảo gà khi thả không bay hoặc chui ra ngoài.

+ Diện tích thả tối thiểu 1m2/con, nhưng không thả quá 2m2/con. Vườn thả phải san lấp phẳng không tạo thành vũng nước sau mưa, trong vườn không có nhiều cây bụi. Cần trồng cây ăn quả tạo bóng mát ở vườn, dành diện tích tạo các hố tắm cát trong vườn cho gà, mỗi hố dài 15m, rộng 4m, sâu 0,3m có thể đủ cho 1000 gà tắm cát (có thể làm 1 hố hoặc chia thành 2 hố tủy theo không gian vườn).

+Nếu có diện tích vườn thả được 5m2/con, cần chia thành 03 ô, mỗi ô rào lưới ngăn cách để thả được 1,5m2/con và áp dụng theo phương pháp chăn thả luân phiên theo từng ô (mỗi tháng thả vào 1 ô vườn, ô còn lại vệ sinh sát trùng)

+ Dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống, quây úm, chụp sưởi…) và các dụng cụ khác (xẻng, xô, thúng, bình phun sát trùng…) đáp ứng đủ nhu cầu chăn nuôi và phù hợp với lứa tuổi gà, không dùng chung lẫn lộn với các mục đích khác, các dụng cụ đảm bảo dễ vệ sinh và tẩy rửa sát trùng sau mỗi lần sử dụng

+ Khu phụ trợ bao gồm nhà ở, kho chứa nguyên vật liệu, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi phải đặt riêng bên ngoài khu chuồng nuôi và cần có hàng rào ngăn cách 2 khu với nhau.

+Kho chứa thức ăn phải có nền cao ráo, thông thoáng, không dột hoặc mưa hắt vào và có các kệ kê để bảo quản.

+Phải bố trí phòng hoặc một chỗ riêng đảm bảo khô, sạch, thoáng để thuốc thú y (thuốc thú y để trên giá sạch sắp sếp dễ đọc, dễ lấy) và đặt tủ lạnh bảo quản vacxin và một số kháng sinh cần bảo quản lạnh.

+ Phải có phòng vệ sinh tắm rửa thay bảo hộ lao động (quần áo, ủng, khẩu trang, găng tay…) trước khi vào khu vực chuồng nuôi.

3/ Con giống

Đối với hình thức nuôi gả thả vườn nên lựa chọn các giống gà như gà Mía, gà Ri, gà Hồ, gà đông tảo, gà tàu vàng,…

-Gà giống khi nhập nuôi phải có giấy tờ, hồ sơ (hóa đơn, giấy kiểm dịch thú y) đầy đủ nguồn gốc từ nơi bán.

-Đối với con giống nhập về nếu muốn nuôi trong trại đang có nuôi gà chính thì phải cách ly tại chuồng tân đáo ít nhất 2 tuần để theo dõi. Nếu không có vấn đề gì mới được đưa vào thả nuôi ở chuồng chính.

 

4/ Thức ăn chăn nuôi

+ Thức ăn và nguyên liệu thức ăn (ngô, cám gạo, thóc, khô dầu, bột cá, bột vitamin, bột xương, khoáng) khi sử dụng phải đảm bảo không mốc, không vón cục, không lẫn tạp chất.

+ Thức ăn hỗn hợp viên phải có nhãn mác rõ ràng và còn hạn sử dụng. Nên sử dụng thức ăn của các hãng sản xuất có uy tín trên thị trường.

+ Khi bảo quản thức ăn trong kho, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn phải xếp riêng từng loại và có kệ kê cao cách mặt nền 20cm và cách tường 20cm.

+Không để thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật và xăng, dầu trong kho chứa thức ăn chăn nuôi.

5/ Nước uống

  • Không sử dụng nguồn nước từ sông, suối, ao hồ vì những nguồn nước này có chứa nhiều vi khuẩn cũng như mầm bệnh -> nguồn nước uống có thể lấy từ giếng khoan, nước máy công cộng.
  • Đối với nước giếng cần phải kiểm tra phân tích để đảm bảo nước sạch không có vi khuẩn gây hại ( E coli, Coliform) và không có kim loại nặng gây độc ( thủy ngân, chì, thạch tín, sắt). Nếu muốn sử dụng phải phải có các thiết bị lọc kim loại nặng và sát khuẩn.
  • Nước dùng phải chứa trong bồn hoặc trong bể có nắp đậy và dẫn vào chuồng nuôi bằng hệ thống dẫn đảm bảo an toàn
  • Nước rửa chuồng, làm mát chuồng, rửa dụng cụ phải dùng nước giếng hoặc nước máy, không sử dụng nước từ ao hồ bên ngoài.

6/ Vệ sinh thú y

+ Đối với người trực tiếp chăm sóc phải thực hiện triệt để mặc bảo hộ lao động khi vào khu chăn nuôi (có quần áo mặc riêng, đi ủng, đội mũ)

+ Hố sát trùng trước cửa chuồng thường xuyên có vôi bột hoặc các chất sát trùng phù hợp.

+ Định kỳ phun sát trùng xung quanh khu chăn nuôi (1 tuần/lần hoặc muộn hơn) tùy theo tình hình dịch bệnh.

+ Thực hiện sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ, thiết bị trước khi chăn nuôi, trong khi chăn nuôi và sau khi bán sản phẩm hoặc di chuyển đàn gà sang các nơi khác.

+ Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin cho gà (marek, newcatson, gumboro, viêm phế quản truyền nhiễm, cúm gia cầm, đậu gà) theo lịch hướng dẫn.

+ Mở sổ ghi chép lịch tiêm phòng, và sử dụng thuốc kháng sinh.

7/ Quản lý chất thải và xác chết

Trong quá trình nuôi gà thì việc quản lý chất thải và xác chết hết sức quan trọng.

+ Bố trí một nơi riêng ở cuối khu chăn nuôi để làm nhà chứa phân được lợp mái, xây tường bao, nền láng xi măng đảm bảo chất thải không tràn ra ngoài gây ô nhiễm (nếu sử dụng thì phải ủ nhiệt sinh học)

+ Sát trùng nơi chứa phân bố trí nơi mổ khám xác gà chết và tiêu hủy (nên xây 1 bể chứa dung tích 0,5 – 1m3, hình chữ nhật và có 2/3 chiều cao bể nằm chìm dưới đất, bể có nắp đậy kín và khoét 1 lỗ để đưa xác chết vào, hàng tuần mở nắp bể phun sát trùng diệt khuẩn. Tuyệt đối không chôn lấp xác gà chết ngoài vườn hoặc vứt ra môi trường xung quanh.

+ Các chất thải khác như ni lông, bơm tiêm, chai lọ dựng thuốc, đựng vacxin tập kết vào nơi quy định để tiêu hủy.

+ Nước rửa chuồng phải chảy theo cống gom vào bể chứa, không xả tràn lan ra vườn.

8/ Ghi chép số liệu

Thiết lập các sổ ghi chép như sau:

+ Sổ ghi chép đầu con hàng ngày

+ Sổ theo dõi tiêm phòng và điều trị bệnh

+ Sổ nhập xuất thức ăn và các vật tư khác (con giống, thuốc thú y, dụng cụ, điện)

+ Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôi(phân bón, gà thịt)

III/ Giải đáp thắc mắc_ Tư vấn giải pháp Trí Việt

Qua nội dung bài viết trên chắc hẳn bạn đã có thể thực hiện theo được phần nào. Nhưng để có thể biết thêm chi tiết về việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap hãy đến với chúng tôi_Công ty tư vấn giải pháp Trí Việt.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

error: Content is protected !!