090 562 6090

An toàn thực phẩm với tiêu chuẩn BRC

Có thể bạn chưa biết trong 6 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 44 vụ ngộ độc thực phẩm với trên 1.200 người mắc, 7 trường hợp tử vong. Riêng trong tháng 6-2018, cả nước xảy ra 16 vụ ngộ độc thực phẩm, làm 284 người mắc, 190 người phải nằm viện và 1 trường hợp tử vong.(Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế – xã hội). Vì vậy mà an toàn thực phẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay. Các doanh nghiệp chế biến hay liên quan đến thực phẩm thực hiện tiêu chuẩn BRC để đảm bảo cũng như đem lại lòng tin cho khách hàng trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

I/ Vấn nạn an toàn thực phẩm hiện nay

Tại sao ở đây không được gọi là vấn đề mà là vấn nạn. Đó là tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Hiện nay, ta có thể thấy thực phẩm bẩn xuất hiện ở khắp mọi nơi, tuy đã được cơ quan chất năng kiểm tra nhưng nó vẫn lọt lưới và đến tay người tiêu dùng.

An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp xúc với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản của mỗi người. Thực phẩm an toàn đóng góp vào việc cải thiện sức khỏe, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi.

Vệ sinh an toàn thực phẩm trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đang tạo nhiều lo lắng cho người dân. Việc tiếp tục sử dụng các hóa chất, thuốc cấm dùng trong nuôi trồng chế biến nông thủy sản, thực phẩm, sản xuất một số sản phẩm kém chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm độc từ môi trường đang gây ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và tiêu dùng. Các vụ ngộ độc thực phẩm tại một số bếp ăn tập thể, nhiều thông tin về ATVSTP ở một vài nước trên thế giới, cộng thêm dịch cúm gia cầm tái phát, bệnh heo tai xanh ở một số địa phương trong nước càng bùng lên

Vì vậy mà các doanh nghiệp trong ngành nuôi trồng cũng như chế biến thực phẩm đang làm mọi cách để đem lại niềm tin cho khách hàng. Trong đó việc thực hiện theo tiêu chuẩn BRC đang được các doanh nghiệp áp dụng.

II/ Tìm hiểu về tiêu chuẩn BRC

1/ Tiêu chuẩn BRC là gì?

BRC (British Retailer Consortium) là tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm do Hiệp hội bán lẻ Anh thiết lập vào năm 1998 nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn này được hơn 8.000 doanh nghiệp thực phẩm tại hơn 80 quốc gia thực hiện.

2/ 10 yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn BRC

  1. Cam kết của lãnh đạo cấp cao và liên tục cải tiến
  2. Kế hoạch an toàn thực phẩm – Phân tích mối nguy và kiểm soát
  3. Đánh giá nội bộ
  4. Hành động khắc phục và phòng ngừa
  5. Truy tìm nguồn gốc
  6. Cách bố trí, dòng sản phẩm và sự phân biệt
  7. Dọn dẹp và vệ sinh
  8. Xử lý các yêu cầu đối với vật liệu đặc biệt – vật liệu có chứa chất gây dị ứng và vật liệu được duy trì nhận dạng
  9. Kiểm soát hoạt động
  10. Đào tạo

3/ Cách áp dụng tiêu chuẩn BRC

Bước 1: Thành lập Ban  BRC trong doanh nghiệp.

Tổ chức hoặc đơn vị tư vấn tiêu chuẩn BRC hướng dẫn tổ chức thành lập ban dự án BRC ( điều này tương tự như Ban ISO) . Thành lập Ban thực hiện dự án, các thành viên trong ban dự án do doanh nghiệp cần chứng nhận BRC đưa  ra.  Các  thành  viên  được  lựa chọn  thường  là  các  trưởng  phó  bộ  phận  và phòng  ban.

Bước 2:  Bắt đầu đào tạo tiêu chuẩn BRC

Tiến hành đạo tạo cho các thành viên trong Ban BRC gồm:

– Đào tạo  nhận  thức  tiêu  chuẩn.
– Đào tạo  yêu  cầu  tiêu  chuẩn  và hướng dẫn  triển  khai  yêu cầu tiêu chuẩn

Bước 3: Hướng dẫn biên soạn tài liệu

Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn cụ thể cho từng thành viên trong Ban BRC  đã được phân  công  từng  bộ  phận  cụ  thể được hướng  dẫn  soạn  tài  liệu  theo  yêu  cầu  của  tiêu chuẩn, đồng thời sắp xếp thời gian phù hợp với các thành viên trong Ban  BRC.

Bước 4: Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn

Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn các thành viên trong Ban BRC ghi chép hồ sơ theo tài liệu đã ban hành.

Bước 5: Đào tạo và đánh giá nội bộ

Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn thành viên Ban BRC triển khai dự án kỹ thuật, duy trì hệ thống,  đào  tạo  đánh  giá  nội  bộ.  Sau  khi học,  các  thành  viên  sẽ  trở  thành  đánh  giá viên nội bộ  của doanh nghiệp giúp duy trì hệ thống cho đơn vị của mình.

Bước 6: Thực hiện đánh giá nội bộ

Đơn vị tư vấn  sẽ cử chuyên gia kết hợp với chuyên gia đánh giá nội bộ của doanh nghiệp để đánh giá nội bộ. Các đánh giá viên nội bộ của doanh nghiệp sẽ theo để đánh giá tập sự nhằm  học hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm thực tế trong việc đánh giá.

Bước 7: Hướng dẫn khắc phục phòng ngừa

Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn trực tiếp người được phân công cách khắc phục theo  yêu  cầu  của  tiêu  chuẩn BRC đã đưa ra chiếu theo yêu  cầu  của  tài  liệu  đã soạn và sẽ  không  ảnh  hưởng  tới công việc của cán bộ được phân công.

Bước 8: Đánh giá nội bộ lần 2

Sau khi đã khắc phuc xong những lỗi xảy ra khi đánh giá lần 1, nếu  xét thấy cần thiết thì doanh nghiệp nên đánh giá lại một lần nữa để đảm bảo đã khắc phục hết lỗi của lần đánh giá đầu tiên.

Bước 9 : Đăng ký chứng nhân

Sau khi đã khắc phục hết lỗi đánh giá nội bộ lần 1 và lần 2 (nếu có). Chuyên gia tư vấn sẽ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ thực hiện đăng ký với  Tổ chức chứng nhận BRC uy tín và nêu lên các điểm mạnh/ yếu của từng tổ chức chứng nhận cho Khách hàng để chọn lựa (Thời gian dự kiến là 1 buổi)

Bước 10: Đánh giá chứng nhận chính thức

Tổ chức chứng nhận sẽ  cử đoàn chuyên gia xuống tổ chức để đánh giá mức độ phụ hợp theo tiêu chuẩn BRC.

Bước 11: Cấp chứng chỉ BRC và duy trì tiêu chuẩn.

Sau  khi  hoàn thiện cuộc đánh giá và có kết luận, khắc phục lỗi  đánh giá (nếu xảy ra),doanh nghiệp gửi đầy đủ bằng chứng  cho đơn vị chứng  nhận và đợi nhận giấy chứng nhận. Sau khi được chứng nhận, doanh nghiệp phải luôn luôn duy trì tính hiệu lực của tiêu chuẩn.

III/ Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn BRC

Những lợi ích cụ thể khi áp dụng BRC:

  • Tăng cường độ ATTP và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của công ty.
  • Đạt được thừa nhận và chấp nhận của cộng đồng bán lẻ Anh Quốc.
  • Gia tăng niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng đối với chất lượng và sự an toàn của sản phẩm.
  • Tăng sự tin cậy và lòng trung thành của khách hàng và người tiêu dùng đối với công ty.
  • Giúp công ty chứng minh với khách hàng rằng sản phẩm công ty an toàn và đã được kiểm soát về nguồn gốc.
  • Giúp tăng sản lượng tiêu thụ, nâng cao năng suất đồng thời có thể nâng cao giá mua nguyên liệu, cải thiện đời sống của người nông dân.
  • Mở ra thị trường mới với yêu cầu cao hơn về an toàn và chất lượng/ khách hàng tiềm năng mới.
  • Giảm được công đoạn đánh giá nhà cung cấp.
  • Giúp cải thiện các tiêu chuẩn cung ứng và tính nhất quán, tránh được sản phẩm hỏng.
  • Hỗ trợ chiến lược quảng bá và tăng cường các giá trị cốt lõi của công ty.
  • Hỗ trợ các mục tiêu bán lẻ tại mọi cấp của chuỗi cung ứng sản xuất.
  • Giao dịch kinh doanh với nhà cung ứng đạt chứng nhận BRC.
  • Khách hàng có thể tin chắc rằng, họ đang giao dịch với một công ty có năng lực cao trong lĩnh vực kinh doanh.
  • Như vậy, khi áp dụng hệ thống, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu những chi phí quản lý trong chuỗi cung ứng và gia tăng mức độ an toàn cho khách hàng, nhà cung cấp & người tiêu dùng.

IV/ Những thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp tại Tư vấn giải pháp Trí Việt

Để giải đáp hết cho bạn về tiêu chuẩn VietGap thì chỉ bài viết này là không đủ. Hãy tìm đến công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt để được biết thêm nhiều hơn.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

Nông dân Ninh Thuận làm giàu từ trồng nho VietGap

Ở Việt Nam, Ninh Thuận được mệnh danh là xứ sở của nho. Nhưng hiện nay để khẳng định thương hiệu cũng như chất lượng của nho Ninh Thuận người nông dân đang dần áp dụng quy trình trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap.

I/ Ninh Thuận vùng đất của nho

Ninh Thuận là một tỉnh ở cực Nam Trung Bộ, vùng khô hạn nhất nước, khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng là khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh và không có mùa đông. Có thể nói khí hậu và thổ nhưỡng ở đây rất thích hợp cho cây nho sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao. Ninh Thuận có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô từ tháng 11- 4, có độ ẩm cao (đây là mùa thích hợp trồng nho vụ chính) và mùa mưa từ tháng 5 – 10. . Cây nho được du nhập vào Ninh Thuận từ những năm 1960 và được sản xuất thành hàng hóa vào những năm 1980. Nơi đây đã hình thành một vùng nho điển hình và tập trung lớn nhất cả nước.

Nho Ninh Thuận nổi tiếng với vị ngọt thanh khiết và giá cả hợp với xu hướng người tiêu dùng. Nho Ninh Thuận được nhiều người ưa chuộng như vậy là nhờ có các tính chất, chất lượng đặc thù, khác biệt so với các loại nho khác.
Đặc trưng của nho Ninh thuận là vỏ dày, vị rôn rốt (hơi chua) và có hạt. (Nếu ăn nho không có hạt, vỏ bóng, mọng, ngọt “sắt” có thể đó là nho Trung Quốc).
Nho Ninh Thuận có rất nhiều loại khách nhau, trong đó có hai giống nho ăn tươi chính là nho đỏ và nho xanh.
Nho đỏ Ninh thuận có dạng hình cầu, vỏ quả bóng, rất mỏng, quả chín có màu đỏ tươi đến đỏ đậm, có vị ngọt hài hoà với vị chua nhẹ. Trọng lượng quả từ 4,57 – 5,92g/quả, dài từ 18,23 – 21,21mm, rộng từ 17,27 – 19,44mm, trọng lượng chùm từ 166,84 – 254,13g/chùm.

Hiện nay việc nho Trung Quốc tràn vào nước ta với giá rẻ hơn gây nhiều khó khăn cho nho Ninh Thuận. Để giải quyết tình trạng này, nhiều hộ nông dân ở đây đã chuyển qua trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap để mang đến chất lượng tốt hơn cũng như sản lượng cao hơn.

II/ Trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap

Chắc hẳn bạn đã được nghe nhắc nhiều đến VietGap như: rau VietGap, Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap,..Vậy bạn có hiểu tiêu chuẩn VietGap là như thế nào?

Tiêu chuẩn VietGap là tiêu chuẩn uy tín để đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm đem lại sự an tâm cho người tiêu dùng.

Mô hình trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap đang được tiến hành trên nhiều xã ở Ninh Thuận. Trong đó, Xuân Hải là xã trồng nho trọng điểm của tỉnh với giống nho xanh NH01-48, hưởng lợi nước tưới từ kênh chính Bắc, thực hiện theo Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho nho là rất cần thiết. Thực hiện Tiểu Dự án cải tạo nâng cấp kênh chính Bắc, Trạm Khuyến nông huyện Ninh Hải tiếp tục tổ chức tập huấn “Kỹ thuật trồng nho theo VietGap”cho 80 hộ trồng nho 02 thôn Thành Sơn và An Hòa.

 

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho nho như sau: Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; chọn giống và gốc ghép; sử dụng nước tưới, phân bón, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật; thu hoạch và xử lý sau thu hoạch; quản lý và xử lý chất thải và ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm theo đúng Quy trình VietGAP.

III/ Bội thu từ trồng nho VietGap ở Ninh Thuận

Nho VietGap được cách tác theo quy trình sản xuất an toàn. Không sử dụng hóa chất để bảo quản, được hái tươi trong ngày tại vùng đất Ninh Thuận, Việt Nam. Với ưu điểm vỏ dày, giòn ngọt và nhiều lợi ích giá trị khác, nho Ninh Thuận tự tin khẳng định được thương hiệu của mình và cạnh tranh với nho của các nước khác.

Một số hộ nông dân đã thu lợi từ mô hình trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap:

Trước đây nhờ ngành nông nghiệp tỉnh hỗ trợ, triển khai tập huấn về “nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học”, anh Đào Mạnh Tiệp đã mạnh dạn chuyển hơn 3 sào đất trồng lúa sang đầu tư trồng giống nho xanh NH 01-48.

Bước đầu làm nho theo tiêu chuẩn VietGap rất khó khăn đối với anh, nhưng nhờ chịu khó học hỏi, áp dụng đúng quy trình sản xuất sạch từ khâu bón phân, tưới nước, sử dụng chế phẩm sinh học thay cho thuốc hóa học, sử dụng sổ tay ghi chép liều lượng pha chế phân, thuốc, cách chăm sóc theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây nho… nên chỉ trong vụ thu hoạch đầu tiên, anh Tiệp có trong tay hơn 300 triệu đồng từ bán nho sạch do anh làm ra.

nho xanh sản xuất đúng theo quy trình VietGap được mua tại vườn với giá từ 35.000 – 40.000 đồng/kg, cao hơn 1,5 lần so với sản phẩm nho trồng không ghi chép theo quy trình. Mặc dù giá cao nhưng rất nhiều thương lái vẫn tìm đến mua tận nơi, vì sản phẩm nho VietGap rất được lòng tin của người tiêu dùng.

Hiện nay, các thương lái không lo thiếu sản phẩm nho sạch để mua, bởi trên vùng đất thôn Thành Sơn, xã Xuân Hải giờ không chỉ có anh Tiệp làm nho VietGap, mà đã có nhiều hộ học làm như anh Tiệp.

Theo Hội Nông dân xã Xuân Hải, hiện nay toàn xã có hơn 50 ha nho được canh tác theo quy trình sản xuất sạch. Bình quân mỗi sào nho cho năng suất từ 3 đến 3,5 tấn/vụ. Với giá bán như hiện nay, 1 sào nho người dân lãi từ 40 – 50 triệu đồng/vụ (một vụ 6 tháng).

Theo đánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận, nho là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao so với các cây trồng chính ở tỉnh, hiệu quả kinh tế nho mang lại cao hơn từ 8 đến 9 lần so với cây lúa…

Nếu người trồng nho áp dụng đúng quy trình kỹ thuật sản xuất như anh Tiệp, được trang bị đầy đủ kiến thức về kỹ thuật trồng nho theo hướng an toàn. Đồng thời, được thị trường ưa chuộng, được người tiêu dùng tin cậy thì không lý gì cây nho không mở hướng làm giàu cho người dân.

Nho là sản phẩm đặc thù, là cây trồng chủ lực phù hợp với vùng đất nắng Ninh Thuận. Do đó việc đẩy mạnh sản xuất nho theo hướng VietGap, hình thành sản xuất theo chuỗi liên kết gắn với tiêu thụ sản phẩm luôn được tỉnh Ninh Thuận chú trọng phát triển và nhân rộng.

Hiện Ninh Thuận đã quy hoạch khu vực trồng nho phù hợp, với diện tích hơn 7.900 ha, đồng thời đầu tư nghiên cứu phát triển giống nho mới, xây dựng, hướng dẫn nông dân thực hiện quy trình sản xuất nho an toàn, chất lượng theo tiêu chuẩn VietGap để cây nho phát triển, xứng đáng là cây trồng chủ lực của tỉnh.

Để có thể hiểu thêm về trồng nho theo tiêu chuẩn VietGap bạn có thể liên hệ với chúng tôi_Công ty giải pháp Trí Việt

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

Nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGap không lo đầu ra

Nhiều hộ nông dân cũng như doanh nghiệp đang lao đao trong việc tìm đầu ra cho thịt heo. Thị trường bấp bênh, người tiêu dùng chỉ sử dụng những thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy mà các nhà sản xuất đã bắt đầu áp dụng nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGap để ổn định đầu ra.

I/ Nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGap

Tiêu chuẩn VietGap  là tiêu chuẩn uy tín để đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm đem lại sự an tâm cho người tiêu dùng.

Nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGap là thể hiện kỹ thuật an toàn sinh học trong chăn nuôi heo và xử lý vấn đề chất thải trong quá trình chăn nuôi này. Hướng tới mục đích cuối cùng đó là tạo nên đàn vật nuôi phát triển khỏe mạnh, chất lượng tốt nhất.

Quy trình thực hành chăn nuôi heo tốt cụ thể

An toàn sinh học chính là thực hiện những biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa và hạn chế tác nhân gây bệnh xuất hiện trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra, có ảnh hưởng trực tiếp tới vật nuôi cũng như con người. Xử lý chất thải trong chăn nuôi heo chính là giải quyết các vấn đề về chất thải lỏng, chất thải khí, và chất thải rắn.

Hai vấn đề này được giải quyết dựa trên nhiểu yếu tố khác nhau, với các nội dung cụ thể bao gồm:

  • Cách lựa chọn địa điểm
  • Cách xây dựng hệ thống chuồng trại
  • Yếu tố về chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
  • Quá trình vệ sinh
  • Chế độ dinh dưỡng, thức ăn và nước uống
  • Quá trình vận chuyển
  • Phòng, chữa dịch bệnh
  • Xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
  • Kiểm soát động vật và côn trùng gây hại
  • Quản lý nhận sự
  • Ghi chép, lưu trữ thông tin
  • Tự kiêm tra vật nuôi
  • Ý kiến khiếu nại

Nhìn chung những nội dung trên hướng tới ba vấn đề chính là xây dựng chuồng trại, chăm sóc đàn heo và xử lý các vấn đề về chất thải. Trong đó, xử lý chất thải được đánh giá là quan trọng bởi nó có sự ảnh hưởng lớn nhất tới khả năng phát triển của vật nuôi.

Nếu chất thải không được xử lý tốt sẽ là môi trường để dịch bệnh có cơ hội phát triển, làm ảnh hưởng đến chất lượng đàn heo. Đối với vấn đề này thì xây dựng hầm biogas, áp dụng các phương pháp xử lý sinh học khác là cách tốt nhất để giải quyết.

II/ Sản phẩm an toàn và chất lượng

Heo chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap được kiểm soát chặt chẽ từ giống đầu vào, thức ăn chăn nuôi, việc tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại… đã hạn chế, kiểm soát được tình hình dịch bệnh. Đặc biệt, việc chăn nuôi đảm bảo đúng quy trình, thời gian nên thịt thơm ngon hơn hẳn so với nuôi tăng trọng. Nhờ đó, trang trại luôn có đầu ra ổn định, giá lợn xuất bán luôn cao hơn so giá thị trường khoảng 2 – 3 giá.

Trên thị trường giá heo hơi tại:

  • Miền Nam giao động từ 51.000 đồng/kg – 52.000 đồng/kg
  • Miền Bắc giao động từ 50.000 đồng/kg – 53.000 đồng/kg
  • Miền Trung, Tây Nguyên giao động từ 47.000 đồng/kg – 53.000 đồng/kg

Về lâu dài chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap (nói riêng) hay sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap (nói chung) là xu thế tất yếu của ngành nông nghiệp, vì chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định. Sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối;giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội, hướng tới một ngành nông nghiệp phát triển bền vững.

Với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGap vào chăn nuôi nhằm hạ giá thành, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm các sản phẩm chăn nuôi sẽ đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế;chăn nuôi tiếp tục phát triển, tăng trưởng ổn định và là ngành hàng chủ lực trong phát triển nông nghiệp của tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 chăn nuôi chiếm gần 60% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.

III/ Đầu ra cho sản phẩm chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGap

Mặc dù giá thịt heo áp dụng VietGAP bán ra cao hơn so với thịt heo thông thường từ 10.000 – 20.000 đồng/kg nhưng chất lượng mà sản phẩm đem lại có thể hoàn toàn làm yên lòng người tiêu dùng.

Hiện nay, khách hàng sử dụng thực phẩm an toàn tăng cao nên đây chính là thị trường tốt để cung cấp thịt heo theo tiêu chuẩn VietGap. Bên cạnh đó cần phải giúp người tiêu dùng phân biệt được thịt heo theo tiêu chuẩn VietGap khác gì so với thịt heo thường. Thịt heo VietGap đã có quy trình kiểm soát riêng. Sở dĩ thịt heo VietGAP hiện nay có giá cạnh tranh là do không phải qua bất cứ khâu trung gian nào, được khép kín từ chăn nuôi, giết mổ, phân phối nên cắt giảm được nhiều chi phí.

Kết nối thương mại giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong nước.

Hiện giờ các doanh nghiệp lớn cũng đang thu mua thịt heo VietGap. Ví dụ như công ty MM Mega Market Việt Nam (trước đây là Metro) đã ký kết thu mua heo VietGAP tại Đồng Nai.Công ty MM Mega Market Việt Nam sẽ thu mua heo của hơn 400 hộ nông dân nằm trong 23 tổ hợp tác sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP được Sở NN&PTNT Đồng Nai hướng dẫn trong khuôn khổ dự án dự án Lifsap do Ngân hàng thế giới tài trợ. Dự kiến trong thời gian đầu công ty MM sẽ mua khoảng 100 con heo mỗi ngày thông qua lò mổ Thy Thọ, đây là một trong những lò mổ có quy lớn nhất hiện nay để cung cấp heo mảnh cho hệ thống phân phối. Mặc dù mua qua trung gian nhưng các hoạt động kiểm định chất lượng đầu vào từng lô heo và trang trại hợp tác sẽ do công ty lựa chọn.

Nói về tiềm năng của dự án, ông Phidsanu Pongwatana, Tổng Giám đốc điều hành cho biết: “Hiện nay chúng tôi phân phối thực phẩm cho hơn 1 triệu khách hàng là các nhà hàng, khách sạn , quán ăn với nhu cầu rất lớn về mặt hàng thịt heo. Chính vì vậy khi nông dân tham gia dự án này không cần phải lo lắng cho đầu ra sản phẩm.”

Việc tìm đầu ra tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn xong bên cạnh đó cũng đã dần ổn định khi người tiêu dùng chấp nhận bỏ ra chi phí cao hơn để sử dụng thực phẩm an toàn

 

Bội thu từ mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

Thực tế, Việt Nam là nước có thế mạnh trái cây mà không phải nước nào cũng có được. Trái cây Việt Nam được xuất khẩu qua một số thị trường: Mỹ, Canada, EU, Nhật Bản….Mới đây, nông sản Việt lại đón nhận tin vui khi trái chôm chôm được cấp phép xuất khẩu vào thị trường New Zealand. Nhưng để có thể xuất khẩu thì chôm chôm Việt Nam phải đạt chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đố mà mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap đang ngày càng mở rộng.

I/ Giới thiệu về chôm chôm VietGap

Tại Việt Nam, chôm chôm được trồng tập trung tại các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ với diện tích khoảng 14200 ha, sản lượng xấp xỉ 100 nghìn tấn, chiếm 40% diện tích và 62% sản lượng chôm cả nước. Tuy nhiên, diện tích còn nhỏ lẻ theo hộ gia đình nhiều khi không đủ số lượng cung cấp cho đơn hàng lớn. Ngoài ra mỗi nhà vườn còn có kỹ thuật canh tác riêng nên mỗi chôm chôm sản xuất ra chưa đồng đều về mẫu mã chất lượng dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu trên ở trong nước và xuất khẩu trái cây nói chung và chôm chôm nói riêng phải áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap. Vậy chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap là như thế nào?

– Đó là chôm chôm chôm đc trồng theo quy trình VietGap, đảm bảo vệ mặt chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường cũng như bảo hộ cho người lao động.

– Để tìm hiểu thêm về tiêu chuẩn VietGap bạn có thể xem tại đây.

II/ Kỹ thật của việc trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

VietGap là một trong những tiêu chuẩn mà bắt buộc người sản xuất phải thực hiện tốt từ trong quy trình kỹ thuật, họ phải đảm bảo quy trình đúng và thu hoạch đúng kỹ thuật.

Các điều kiện cơ bản khi tham gia vào mô hình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap

– Lấy mẫu đất, mẫu nước để kiểm tra mối nguy. Khi kết quả kiểm tra tốt chứng tỏ vườn có thể sản xuất chôm chôm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nhà vườn sẽ chính thức tham gia sản xuất. Còn nếu kết quả kiểm tra không đạt phải chứng minh có thể khắc phục được hoặc giảm nguy cơ tìm ẩn. Với những vùng sản xuất có nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học vậ lý cao và không thể khắc phục thì không thể tham gia sản xuất VietGap.

– Với các vườn trồng mới cây giống phải có nguồn gốc rõ ràng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất. Giống và gốc ghép sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý và mục đích xử lý để chứng minh được gốc ghép này không làm ảnh hưởng đến chất lượng của trái.

– Nguồn nước sử dụng để tưới, pha thuốc, sử dụng cho bảo quản chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ để theo dõi.

– Phân bón: Lựa chọn phân bón có chất phụ gia nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm cho trái chôm chôm và phải có trong danh mục của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

– Ghi chép sổ sách giúp bà con dễ dàng kiểm tra các hoạt động trong quá trình chăm sóc vườn, điều tiết lại chi phí sản xuất, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm khi cần thiết.

– Tập huấn nông dân về quy trình nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn VietGap, hướng dẫn kỹ thuật canh tác theo hướng chất lượng, an toàn trong sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch và bảo quản.

– Cơ sở hạ tầng: xây dựng kho chứa phân thuốc, bể pha thuốc, hố rác, nhà vệ sinh tự hoại, tủ thuốc y tế,…để đảm bảo bà con có thể bảo quản, sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật an toàn cho sức khỏe người lao động, an toàn cho môi trường.

C_n_thi_u_chi_n_l__c-300x225.jpg" alt="" width="272" height="204" srcset="https://giaiphaptriviet.com/wp-content/uploads/2018/09/images1283447_N_ng_nghi_p_s_ch
C_n_thi_u_chi_n_l__c-300x225.jpg 300w, https://giaiphaptriviet.com/wp-content/uploads/2018/09/images1283447_N_ng_nghi_p_s_ch
C_n_thi_u_chi_n_l__c.jpg 568w" sizes="(max-width: 272px) 100vw, 272px" />

III/ Ưu nhược điểm của quy trình

Ưu điểm:

+ Áp dụng chương trình khoa học kỹ thuật giúp cho các hộ cây trồng còn trẻ năng suất tăng từ 10-15% so với khi chưa áp dụng VietGap.

+ Mẫu mã, chất lượng trái chôm chôm cao hơn, không có dư lượng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.

+ Có thể chủ động đáp ứng được các đơn đặt hàng số lượng lớn

+ Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồng thời bảo hộ người lao động.

Nhược điểm:

+ Do bà con vẫn chưa nắm rõ được quy trình nên vẫn còn những bất cập trong quá trình sản xuất

+ Chi phí đầu tư vào quy trình cao

+ Đầu ra của sản phẩm vẫn chưa nhiều ( giá của chôm chôm thường và chôm chôm vietgap vẫn không chênh nhau là mấy)

Để có thể nắm bắt chính xác quy trình trồng chôm chôm theo tiêu chuẩn VietGap, bạn có thể liên hệ với chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt để được tư vấn tận tình.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

 

Khó khăn trong quy trình nuôi cá tra xuất khẩu theo tiêu chuẩn VietGap

Theo số liệu của cơ quan Hải Quan cho thấy, 7 tháng đầu năm, giá trị xuất khẩu cá tra của Việt Nam đạt gần 1,2 tỷ USD, tăng trưởng 19,3% so với cùng kỳ năm trước. Vì vậy, bà con ồ ạt đầu tư vào nuôi cá tra để xuất khẩu. Tuy nhiên việc không tuân theo đúng quy trình nuôi cá tra xuất khẩu theo tiêu chuẩn VietGap đã đem lại kết quả không như mong muốn.

I/ 3 rào cản trong xuất khẩu cá tra năm 2018

Trong hoạt động xuất khẩu sang hai thị trường lớn truyền thống như Mỹ và EU, cá tra của Việt Nam đã gặp nhiều khó khăn.

Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam ( VASEP) năm 2018, cá tra Việt Nam tiếp tục phải đối mặt với 3 rào cản lớn tại hai thị trường truyền thống  với 3 rào cản lớn.

1/ Vụ kiện chống bán phá giá

Ngày 20/3/2018, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả cuối cùng của POR13 (từ ngày 1/8/2015-31/7/2016). Theo quyết định này, Công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) là bị đơn duy nhất bắt buộc trong POR13 có mức thuế 3,87 USD/kg, các doanh nghiệp (DN) còn lại cũng bị áp dụng mức thuế này.

VASEP cho biết, đây là mức thuế suất cao nhất kể từ trước tới nay và tăng 5,61 lần so với kết quả POR12 trước đó.

Trải qua 13 kỳ xem xét hành chính trong vụ kiện CBPG thì đây là lần đầu tiên DOC yêu cầu bị đơn bắt buộc thực hiện việc thay đổi cách kê khai hồ sơ có nhiều khác biệt so với các kỳ trước. Doanh nghiệp cá tra Việt Nam đã nộp hồ sơ đúng hạn nhưng DOC đã không xem xét một cách đầy đủ dẫn đến  việc áp dụng các yếu tố bất lợi có sẵn khiến cho mức thuế bị tăng cao một cách vô lý.

Trước tình hình này, VASEP và các DN xuất khẩu (XK) cá tra sang Mỹ đã tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để khiếu kiện lên Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ (CIT) để yêu cầu DOC phải xem xét một cách kỹ lưỡng các hồ sơ, dữ liệu đầy đủ mà DN Việt Nam đã cung cấp để làm cơ sở tính toán và đưa ra mức thuế chính xác và hợp lý cho các thông tin tham gia đợt xem xét hành chính lần thứ 13 này.

2/ Truyền thông bôi nhọ tại EU

Trước tình hình xuất khẩu cá tra sang thị trường Châu Âu bị sụt giảm do truyền thông bôi nhọ ở một số nước tại Châu Âu, VASEP đã ký hợp đồng với Công ty Globally Cool thực hiện chiến dịch quảng bá cá tra tại thị trường này từ tháng 3-12/2017.

3/Rào cản Farmbill

Sau giai đoạn chuyển tiếp của chương trình thanh tra cá da trơn kết thúc, kể từ ngày 2/8/2017, FSIS đã tiến hành kiểm tra an toàn thực phẩm và bao bì tất cả các lô hàng cá tra xuất khẩu vào Mỹ tại các I-house. Ngày 23/2/2018, USDA (Bộ Nông nghiệp Mỹ) đã công bố Việt Nam hoàn tất và đạt tính tương đồng về mặt hồ sơ theo Đạo luật Thanh tra Cá da trơn của Mỹ. Sau khi chấp nhận về mặt hồ sơ, FSIS tiến hành kiểm tra thực địa (bước quan trọng và có tính quyết định để xác định tính tương đồng) để xác định doanh nghiệp nào đủ điều kiện tiếp tục xuất khẩu cá tra sang Mỹ.

Song song với việc cố gắng để được công nhận tương đương, hiện nay Việt Nam đã nộp đơn khiếu kiện chương trình thanh tra cá da trơn và yêu cầu tham vấn tới WTO.

II/ Khó khăn trong quy trình nuôi cá tra theo tiêu chuẩn VietGap

Trong thị trường kinh tế hiện nay, việc áp dụng quy trình nuôi cá tra theo tiêu chuẩn VietGap đang gặp nhiều khó khăn.

1/ Cá tra trước “vòng vây” tiêu chuẩn

Hiện nay, cá tra bị không dưới 9 bộ tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản bền vững quốc tế “bao vây”. C ác tiêu chuẩn này đều dựa trên cơ sở là tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản bền vững của Tổ chức Nông – Lương Liên Hợp quốc (FAO) với bốn khía cạnh cơ bản là an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe động vật và an sinh xã hội.

Trong khi đó, người tiêu dùng ở các thị trường trên thế giới yêu cầu sản phẩm thủy sản phải đạt được các chứng nhận khác nhau( như người tiêu dùng Tây Âu yêu cầu sản phẩm phải dán nhãn GlobalGAP; còn thị trường Mỹ yêu cầu chứng nhận GAA; và hiện nay, các nước Hà Lan, Đức, Thụy Sỹ đang đặc biệt quan tâm đến tiêu chuẩn dán nhãn ASC…)

Những yêu cầu khác nhau này không chỉ gây bối rối cho người nuôi cá tra mà ngay cả cơ quan quản lý cũng khó khăn trong việc định hướng cho người nuôi cá tra áp dụng tiêu chuẩn nào hiệu quả nhất. Để gỡ khó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bộ tiêu chuẩn VietGAP cho cá tra, trong đó có đầy đủ những yêu cầu nuôi thủy sản bền vững của các bộ tiêu chuẩn quốc tế khác. Mục đích của VietGAP là giúp nâng cao chuỗi giá trị cho cá tra từ trang trại đến bàn ăn, góp phần để cá tra phát triển ổn định và bền vững, đảm bảo lợi ích người nuôi cũng như nhà chế biến xuất khẩu.

2/Không dễ áp dụng đại trà

Nhằm giúp ngành cá tra xuất khẩu ổn định Chính phủ đã ban hành Chính phủ đã ban hành Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra, trong đó quy định các cơ sở nuôi cá tra thương phẩm phải áp dụng và được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo VietGAP hoặc chứng chỉ quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 31/12/2015. Tuy nhiên, để các hộ đáp ứng được 104 tiêu chí của VietGAP không hề đơn giản­­. Những điểm bất cập:

– Đầu tiên, các hộ phải ghi chép chi tiết, lưu giữ hồ sơ về quá trình cải tạo ao, sử dụng thức ăn, con giống, hóa chất, kháng sinh, xử lý chất thải… theo biểu mẫu. Tuy nhiên, do trình độ học vấn còn hạn chế, chưa kể nhân lực ngày càng khan hiếm nên việc ghi chép dù đơn giản cũng trở nên khó khăn.

– Đối với cơ sở hạ tầng vùng nuôi thì cơ sở nuôi cá tra phải có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt, ao lắng, ao nuôi không rò rỉ, hệ thống xử lý chất thải đầy đủ, tuy nhiên đây là những hạng mục mà hầu như không hộ nuôi cá tra nào đạt được.

– Với tiêu chí hồ sơ giống, hiện nay nguồn cá tra giống được sản xuất từ cá tra bố mẹ được xác nhận còn rất khan hiếm nên buộc các hộ nuôi cá tra phải mua giống trực tiếp từ các hộ ương cá tra giống, hay phải mua giống qua nhiều khâu trung gian để có cá giống thả nuôi. Do đó, việc chứng minh cá tra giống được sản xuất từ cá tra bố mẹ chất lượng gặp không ít khó khăn. Ngoài ra, cơ sở nuôi cá tra giống cũng không có giấy tờ xác minh chất lượng của những giống cá tra này.

– Đối với hệ thống xử lý chất thải, hầu như tất cả hộ nuôi cá tra đều không có ao xử lý nước thải, không có ao chứa bùn để xử lý chất thải ao nuôi cá tra theo yêu cầu của VietGAP. Hiện nay, tất cả các hộ nuôi cá tra đều thực hiện thay nước hàng ngày, trong khi quy trình xử lý nước sinh học trong ao lắng với cá, rong, cỏ… cần thời gian ít nhất 7 ngày thì nước thải mới đạt chất lượng theo quy định trước khi đưa ra môi trường. Đồng thời, việc lấy mẫu nước thải để kiểm tra chất lượng nước trước khi thải ra môi trường cần nguồn kinh phí rất lớn, làm tăng đáng kể chi phí cho các hộ nuôi.

– Điều khó nhất vẫn là nhiều hộ nuôi cá tra chưa mặn mà với việc áp dụng nuôi theo quy trình VietGAP, bởi cho đến nay, sản phẩm cá tra VietGAP vẫn chưa được thị trường thế giới công nhận và giá bán cá tra VietGAP không khác cá tra nuôi theo kiểu truyền thống, trong khi chi phí nuôi cá tra theo VietGAP cao hơn.

III/ Giải pháp tháo gỡ khó khăn

Kết nối VietGAP với thị trường

VietGAP mang lại lợi ích lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu cá tra Việt Nam, tiến tới nâng cao giá trị toàn chuỗi. Tuy nhiên, về góc độ các hộ nuôi cá tra, khi đầu tư thêm không ít công sức, tiền của vào cùng một diện tích nuôi cá tra nhưng trước mắt sản lượng giảm (do phải dành một diện tích ao nuôi làm ao xử lý nước thải), giá bán không cao hơn so với sản phẩm sản xuất truyền thống thì rõ ràng không đủ động lực để họ nhiệt tình với VietGAP.

Trước thực trạng nêu trên, để VietGAP được người nuôi cá tra đồng tình ủng hộ thì các bộ, ngành cần có giải pháp giải quyết đầu ra ổn định, khẳng định một thương hiệu riêng để phân biệt với sản phẩm cá tra sản xuất theo kiểu truyền thống với giá cả hợp lý hơn. Giá trị của cá tra VietGAP phải được nhìn nhận và khẳng định từ các nhà máy chế biến cá tra xuất khẩu, từ  cả thị trường trong nước và thế giới.

Do đó, cần phải nhanh chóng xúc tiến khâu quảng bá, đàm phán và thừa nhận của quốc tế đối với VietGAP để giúp giá trị cá tra VietGAP tăng lên, từ đó người dân mới toàn tâm toàn ý vào VietGAP bên cạnh những tiêu chuẩn khác. Ngoài ra, nhà nước cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các hộ nuôi cá tra VietGAP và các nhà máy chế biến xuất khẩu liên kết với nhau theo quy trình khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ thì các mô hình nuôi cá tra VietGAP mới tồn tại bền vững.

Để VietGAP được người nuôi cá tra đồng tình ủng hộ thì các bộ, ngành cần có giải pháp giải quyết đầu ra ổn định, khẳng định một thương hiệu riêng để phân biệt với sản phẩm cá tra sản xuất theo kiểu truyền thống với giá cả hợp lý hơn. Giá trị của cá tra VietGAP phải được nhìn nhận và khẳng định từ các nhà máy chế biến cá tra xuất khẩu, từ  cả thị trường trong nước và thế giới.

Có thể những thắc mắc của bạn sẽ không được giải đáp hết qua bài viết này, để tìm hiểu kỹ hơn hãy đến với chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt

Liên hệ: tại đây

Áp dụng tiêu chuẩn VietGap vào mô hình trồng rau sạch

Theo thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2018cả nước xảy ra 44 vụ ngộ độc thực phẩm với trên 1.200 người bị, 7 trường hợp tử vong. Đây là con số đáng báo động về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó rau sạch có chứa quá nhiều thuốc trừ sau hay thước tăng trường cũng là vấn đề nhức nhối. Hiện nay các hộ nông dân cũng như doanh nghiệp đang thực hiện mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap đạt hiệu quả cao.

 

I/ Mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap là như thế nào?

VietGAP (viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practice) là một bộ quy trình sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành đối với từng sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Để tìm hiểu chi tiết về tiêu chuẩn VietGap các bạn có thể xem tại đây.

  • Mô hình rau sạch: là mô hình rau được sản xuất cung cấp đên người tiêu dùng đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, được canh tác theo quy trình kỹ thuật tuân thủ một số tiêu chuẩn: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích… nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.
  • Mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap: là mô hình rau an toàn hay rau đủ tiêu chuẩn VietGap đòi hỏi một số tiêu chí khắt khe như: đất trồng, nước tưới, giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh,…

II/ Cách thức thực hiện mô hình đạt tiêu chuẩn VietGap

Để áp dụng tiêu chuẩn VietGap vào mô hình rau sạch cần phải tuân theo các tiêu chí sau:

1/ Đất trồng

– Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau.
– Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m.
– Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại.

2/ Nước tưới

– Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.
– Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị).
– Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

3/ Giống

– Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch.
– Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh.
– Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.

4/ Phân bón

– Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau.
– Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới.
– Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.

5/ Phòng trừ sâu bệnh.

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest Management)
– Luân canh cây trồng hợp lý.
– Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh.
– Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).
– Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.
– Sử dụng nhân lực bắt giết sâu.
– Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý.
– Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.
– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

* Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.
* Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.
* Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).
* Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu hoạch.

6/ Sử dụng một số biện pháp khác

– Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật.
– Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

7/ Thu hoạch

– Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng.
– Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

8/ Sơ chế và kiểm tra

– Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

9/ Vận chuyển

– Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn.

10/ Bảo quản và sử dụng

Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.

III/ Hiệu quả đem lại từ việc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap

Việc thực hiện mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân cũng như doanh nghiệp.

– Sản lượng đầu ra ổn định, rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ( Gia đình anh Phạm Văn Dũng hằng năm lãi 1 tỷ đồng từ mô hình trồng rau của gia đình)

– Đảm bảo sức khỏe cũng như đem lại niềm tin cho người tiêu dùng.

– Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.

– Tạo công ăn việc làm cho những người dân không có được trình độ cũng như kiến thức chuyên môn.

 

IV/ Hướng dẫn chi tiết về mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn vietGap_Giải pháp Trí Việt

Để thực hiện được mô hình rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap ngoài việc phải tìm hiểu kiến thức, các bạn cần phải thực hành. Có thể lần đầu sẽ gặp nhiều khó khăn, nhưng nếu được hướng dẫn tận tình, tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục những sự cố của chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt, tin tưởng bạn sẽ thành công.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

Tư vấn tiêu chuẩn ISO _ Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt

Chắc hẳn trong số mọi người đọc bài viết này đã từng nghe nhắc đến hoặc thấy trên bao bì, nhãn mác nhiều sản phẩm xuất hiện dòng chữ ” tiêu chuẩn ISO”. Nhưng bạn có hiểu tiêu chuẩn ISO là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về tiêu chuẩn này.

I/ Tiêu chuẩn ISO là gì?

-ISO ( International Organization for Standardization): Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa. Tổ chức này thành lập năm 1946 và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, có trụ sở tại Geneva( Thụy Sĩ).

-Việt Nam tham gia vào tổ chức này vào năm 1977 và là thành viên thứ 77.

-ISO đưa ra các tiêu chuẩn chung về quản lý công nghiệp và thương mại trên toàn cầu.

-Tuỳ theo từng nước, mức độ tham gia xây dựng các tiêu chuẩn ISO có khác nhau. ở một số nước, tổ chức tiêu chuẩn hoá là các cơ quan chính thức hay bán chính thức của Chính phủ. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường. Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu quả.

-Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện. Tuy nhiên, thường các nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi nó có tính chất bắt buộc.

II/ Các bộ tiêu chuẩn ISO

Hiện tại, ISO có rất nhiều bộ tiêu chuẩn khác nhau, nhưng chúng ta chỉ tìm hiểu 3 bộ tiêu chuẩn phổ biến nhất là:

  •  Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (ISO 9000, ISO 9001,…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm.
  • – Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (ISO 14001, ISO 14004,…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý môi trường.
  • – Bộ tiêu chuẩn ISO 22000 (ISO 22000, ISO 22002, ISO 22003…) là hệ thống tiêu chuẩn quản lý an toàn thực phẩm.

1/ Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 liệt kê các khía cạnh khác nhau của quản lý chất lượng và bao gồm một số tiêu chuẩn phổ biến nhất của ISO. Các tiêu chuẩn này cung cấp sự hướng dẫn và các công cụ cho các tổ chức, công ty muốn đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, và chất lượng được cải thiện một cách nhất quán.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 04 tiêu chuẩn cốt lõi:

  1. ISO 9000: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
  2. ISO 9001: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng –  Các yêu cầu
  3. ISO 9004: 2013 Hệ thống quản lý chất lượng  – Hướng dẫn cải tiến hiệu quả.
  4. ISO 19011:2018  Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý.

2/ Bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường, gồm nhiều nội dung khác nhau như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm toán khí nhà kính.

ISO 14001 đề cập chủ yếu đến :

  • Hệ thống quản lý môi trường
  • Đánh giá môi trường.
  • Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
  • Nhãn hiệu và Công bố về môi trường.
  • Đánh giá tình hình thực hiện các vấn đề liên quan đến môi trường.
  • Xác định rõ vai trò quan trọng của môi trường cũng như những rủi ro từ môi trường mang lại

Lợi ích của việc chứng nhận ISO 14001 :

  • Hạn chế chất thải trong sản xuất bằng cách quản lý hệ thống và tái sử dụng chất thải
  • Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên do quy trình quản lý chặt chẽ và tái chế chât thải
  • Hạn chế rủi ro, đảm bảo sức khỏe cho người lao động, tránh mất tiền chi phí do thanh tra
  • Thủ tục cấp các loại giấy phép nhanh chóng do tạo được niềm tin của một
  • Doanh nghiệp thân thiện với Cơ quan địa phương cũng như nhân dân xung quanh Nhà máy
  • Tạo được một hình ảnh tốt cho doanh nghiệp đồng thời sẽ dễ dàng hơn đối với các thị trường yêu cầu có chứng nhận ISO 14001.

3/Bộ tiêu chuẩn ISO 22000

ISO 22000 là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu.

Một doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp thực phẩm áp dụng và đạt được chứng chỉ ISO 22000 được nhìn nhận là một đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn ISO 22000 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm không phân biệt quy mô; bao gồm:

  • Sản xuất và chế biến thức ăn gia súc
  • Thực phẩm chức năng: cho người già, trẻ em, người bị bệnh
  • Doanh nghiệp chế biến rau, củ, quả, thịt trứng sữa, thủy hải sản
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ uống: nước ngọt, nước tinh khiết, rượu, bia, Café, chè,..
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị
  • Các hãng vận chuyển thực phẩm
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến đồ ăn sẵn, nhà hàng
  • Hệ thống siêu thị, bán buôn, bán lẻ
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gói thực phẩm
  • Trang trại trồng trọt và chăn nuôi

III/ Tư vấn ISO_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt

Với những kiến thức sâu rộng về tiêu chuẩn ISO thì chúng ta không thể nào tìm hiểu hết chỉ qua một bài viết. Vì vậy để có thể biết rõ hơn về tiêu chuẩn này hãy tìm đến chúng tôi_Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt.

– Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Hãy đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được.

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Liên hệ ngay: Tại đây

Bí quyết nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Mô hình chăn nuôi gà thả vườn không còn là điều mới mẻ ở Việt Nam. Nó đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều địa phương trong cả nước đem lại hiệu quả cao cho nhiều hộ chăn nuôi. Nhưng việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap còn chưa được nhiều biết đến và áp dụng. Tìm hiểu ngay bí quyết này để thành công.

I/ Tại sao phải nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Việc nuôi gà thả vườn sẽ làm giảm nguồn chi phí khi đầu tư và tăng lợi nhuận đạt được. Đối với người chăn nuôi là các hộ nông dân thì đây là một trong các yếu tố đem lại nguồn thu nhập cho họ. Đặc biệt, hiện nay người tiêu dùng đang càng ngày kén chọn về việc lựa chọn thực phẩm chế biến bữa ăn trong gia đình_họ luôn yêu cầu thịt gà phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ngon.

Ngoài ra, việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap được thực hiện theo quy trình rõ ràng đem lại những kết quả như:

  • Sản phẩm thu được đạt chất lượng đảm bảo an toàn
  • Không sử dụng các thuốc tăng trưởng
  • Chuồng trại hợp vệ sinh bảo vệ môi trường
  • Chi phí đầu tư ban đầu không quá cao
  • Lợi nhuận thu được cao
  • Tạo được lợi thế cạnh tranh giữa việc nuôi gà thả vườn và nuôi gà theo hình thức công nghiệp
  • Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm sạch

II/ Quy trình nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap

Muốn nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap thì phải làm đúng quy trình mới mang lại hiệu quả mong muốn.

1/ Lựa chọn địa điểm nuôi

+ Cần chọ nơi xây dựng trại tránh xa đường giao thông và nơi có đông người sinh hoạt như trường học, khu dân cư, công sở và nơi có nhiều mầm bệnh khó kiểm soát như chợ, khu chế biến sản phẩm chăn nuôi, nơi giết mổ gia súc gia cầm.

+ Khu trang trại rộng rãi, thoáng mát có đủ diện tích đất để xây dựng khu chuồng nuôi và khu vực phụ trợ gồm nhà ở, kho chứa, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi. Hai khu vực này cách xa tối thiểu 15m. Trong khu chuồng nuôi nếu làm nhiều chuồng thì cự ly mỗi chuồng cách nhau tối thiểu 15m, nơi chứa phân và xử lý xác chết đặt ở trong khu chăn nuôi và cách chuồng nuôi tối thiểu 20 – 30m.

+ Xung quanh khu vực chăn nuôi phải có tường rào kín ngăn cách với bên ngoài đảm bảo các gia súc khác và người lạ không vào được trong trại.

2/Thiết kế chuồng nuôi gà thả vườn, khu phụ trợ và các dụng cụ cần thiết

+ Chuồng nuôi làm theo kiểu thông thoáng tự nhiên với kích thước:

  • Chiều rộng:  6 – 9 m
  • Chiều cao:  tính từ đầu kèo tới mặt nền chuồng 3 – 3,5m
  • Chiều dài: tùy ý nhưng ngăn thành ô, đảm bảo mỗi ô có thể nuôi từ 500 – 1000 gà có độ tuổi 4-5 tháng.
  • Mái chuồng lợp các vật liệu(ngói, tôn, lá tùy ý). Nền chuồng đầm kỹ, láng xi măng cát có độ dốc thoải dễ thoát nước khi rửa nền sau khi bán gà.
  • Xung quanh chuồng xây tường bao cao 40cm, phần còn lại căng lưới B40 hoặc đan phên tre để có độ thoáng, bên ngoài căng bạt che gió và chắn mưa hắt.
  • Có hiên rộng 1-1,2m, trước hiên làm rãnh nước. Phía trước mỗi cửa ra vào xây hố sát trùng.
  • Diện tích chuồng đảm bảo nuôi nhốt được khi không thể thả gà ra ngoài với mật độ nuôi từ 6-7 con/m2 (nuôi 1000 gà thì phải có diện tích chuồng rộng từ 150 – 170m2)

+ Nếu nuôi gối 1,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng, nuôi gối 2,5 tháng 1 lứa thì phải có 02 chuồng

+ Vườn thả có thể là vườn phẳng hoặc sử dụng vườn đồi. Xung quanh vườn phải rào chắn đảm bảo gà khi thả không bay hoặc chui ra ngoài.

+ Diện tích thả tối thiểu 1m2/con, nhưng không thả quá 2m2/con. Vườn thả phải san lấp phẳng không tạo thành vũng nước sau mưa, trong vườn không có nhiều cây bụi. Cần trồng cây ăn quả tạo bóng mát ở vườn, dành diện tích tạo các hố tắm cát trong vườn cho gà, mỗi hố dài 15m, rộng 4m, sâu 0,3m có thể đủ cho 1000 gà tắm cát (có thể làm 1 hố hoặc chia thành 2 hố tủy theo không gian vườn).

+Nếu có diện tích vườn thả được 5m2/con, cần chia thành 03 ô, mỗi ô rào lưới ngăn cách để thả được 1,5m2/con và áp dụng theo phương pháp chăn thả luân phiên theo từng ô (mỗi tháng thả vào 1 ô vườn, ô còn lại vệ sinh sát trùng)

+ Dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống, quây úm, chụp sưởi…) và các dụng cụ khác (xẻng, xô, thúng, bình phun sát trùng…) đáp ứng đủ nhu cầu chăn nuôi và phù hợp với lứa tuổi gà, không dùng chung lẫn lộn với các mục đích khác, các dụng cụ đảm bảo dễ vệ sinh và tẩy rửa sát trùng sau mỗi lần sử dụng

+ Khu phụ trợ bao gồm nhà ở, kho chứa nguyên vật liệu, nơi vệ sinh trước khi vào chăn nuôi phải đặt riêng bên ngoài khu chuồng nuôi và cần có hàng rào ngăn cách 2 khu với nhau.

+Kho chứa thức ăn phải có nền cao ráo, thông thoáng, không dột hoặc mưa hắt vào và có các kệ kê để bảo quản.

+Phải bố trí phòng hoặc một chỗ riêng đảm bảo khô, sạch, thoáng để thuốc thú y (thuốc thú y để trên giá sạch sắp sếp dễ đọc, dễ lấy) và đặt tủ lạnh bảo quản vacxin và một số kháng sinh cần bảo quản lạnh.

+ Phải có phòng vệ sinh tắm rửa thay bảo hộ lao động (quần áo, ủng, khẩu trang, găng tay…) trước khi vào khu vực chuồng nuôi.

3/ Con giống

Đối với hình thức nuôi gả thả vườn nên lựa chọn các giống gà như gà Mía, gà Ri, gà Hồ, gà đông tảo, gà tàu vàng,…

-Gà giống khi nhập nuôi phải có giấy tờ, hồ sơ (hóa đơn, giấy kiểm dịch thú y) đầy đủ nguồn gốc từ nơi bán.

-Đối với con giống nhập về nếu muốn nuôi trong trại đang có nuôi gà chính thì phải cách ly tại chuồng tân đáo ít nhất 2 tuần để theo dõi. Nếu không có vấn đề gì mới được đưa vào thả nuôi ở chuồng chính.

 

4/ Thức ăn chăn nuôi

+ Thức ăn và nguyên liệu thức ăn (ngô, cám gạo, thóc, khô dầu, bột cá, bột vitamin, bột xương, khoáng) khi sử dụng phải đảm bảo không mốc, không vón cục, không lẫn tạp chất.

+ Thức ăn hỗn hợp viên phải có nhãn mác rõ ràng và còn hạn sử dụng. Nên sử dụng thức ăn của các hãng sản xuất có uy tín trên thị trường.

+ Khi bảo quản thức ăn trong kho, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu thức ăn phải xếp riêng từng loại và có kệ kê cao cách mặt nền 20cm và cách tường 20cm.

+Không để thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật và xăng, dầu trong kho chứa thức ăn chăn nuôi.

5/ Nước uống

  • Không sử dụng nguồn nước từ sông, suối, ao hồ vì những nguồn nước này có chứa nhiều vi khuẩn cũng như mầm bệnh -> nguồn nước uống có thể lấy từ giếng khoan, nước máy công cộng.
  • Đối với nước giếng cần phải kiểm tra phân tích để đảm bảo nước sạch không có vi khuẩn gây hại ( E coli, Coliform) và không có kim loại nặng gây độc ( thủy ngân, chì, thạch tín, sắt). Nếu muốn sử dụng phải phải có các thiết bị lọc kim loại nặng và sát khuẩn.
  • Nước dùng phải chứa trong bồn hoặc trong bể có nắp đậy và dẫn vào chuồng nuôi bằng hệ thống dẫn đảm bảo an toàn
  • Nước rửa chuồng, làm mát chuồng, rửa dụng cụ phải dùng nước giếng hoặc nước máy, không sử dụng nước từ ao hồ bên ngoài.

6/ Vệ sinh thú y

+ Đối với người trực tiếp chăm sóc phải thực hiện triệt để mặc bảo hộ lao động khi vào khu chăn nuôi (có quần áo mặc riêng, đi ủng, đội mũ)

+ Hố sát trùng trước cửa chuồng thường xuyên có vôi bột hoặc các chất sát trùng phù hợp.

+ Định kỳ phun sát trùng xung quanh khu chăn nuôi (1 tuần/lần hoặc muộn hơn) tùy theo tình hình dịch bệnh.

+ Thực hiện sát trùng chuồng nuôi, dụng cụ, thiết bị trước khi chăn nuôi, trong khi chăn nuôi và sau khi bán sản phẩm hoặc di chuyển đàn gà sang các nơi khác.

+ Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin cho gà (marek, newcatson, gumboro, viêm phế quản truyền nhiễm, cúm gia cầm, đậu gà) theo lịch hướng dẫn.

+ Mở sổ ghi chép lịch tiêm phòng, và sử dụng thuốc kháng sinh.

7/ Quản lý chất thải và xác chết

Trong quá trình nuôi gà thì việc quản lý chất thải và xác chết hết sức quan trọng.

+ Bố trí một nơi riêng ở cuối khu chăn nuôi để làm nhà chứa phân được lợp mái, xây tường bao, nền láng xi măng đảm bảo chất thải không tràn ra ngoài gây ô nhiễm (nếu sử dụng thì phải ủ nhiệt sinh học)

+ Sát trùng nơi chứa phân bố trí nơi mổ khám xác gà chết và tiêu hủy (nên xây 1 bể chứa dung tích 0,5 – 1m3, hình chữ nhật và có 2/3 chiều cao bể nằm chìm dưới đất, bể có nắp đậy kín và khoét 1 lỗ để đưa xác chết vào, hàng tuần mở nắp bể phun sát trùng diệt khuẩn. Tuyệt đối không chôn lấp xác gà chết ngoài vườn hoặc vứt ra môi trường xung quanh.

+ Các chất thải khác như ni lông, bơm tiêm, chai lọ dựng thuốc, đựng vacxin tập kết vào nơi quy định để tiêu hủy.

+ Nước rửa chuồng phải chảy theo cống gom vào bể chứa, không xả tràn lan ra vườn.

8/ Ghi chép số liệu

Thiết lập các sổ ghi chép như sau:

+ Sổ ghi chép đầu con hàng ngày

+ Sổ theo dõi tiêm phòng và điều trị bệnh

+ Sổ nhập xuất thức ăn và các vật tư khác (con giống, thuốc thú y, dụng cụ, điện)

+ Sổ xuất bán sản phẩm chăn nuôi(phân bón, gà thịt)

III/ Giải đáp thắc mắc_ Tư vấn giải pháp Trí Việt

Qua nội dung bài viết trên chắc hẳn bạn đã có thể thực hiện theo được phần nào. Nhưng để có thể biết thêm chi tiết về việc nuôi gà thả vườn theo tiêu chuẩn VietGap hãy đến với chúng tôi_Công ty tư vấn giải pháp Trí Việt.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

Tìm hiểu ngay tiêu chuẩn VietGap trước khi quá muộn

Ngày nay, khi cuộc sống phát triển thì vấn đề sức khỏe luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi người. Vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong các yếu tố bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Vậy quá trình sản xuất ra thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn VietGap  thì mới đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

 

I/ Bạn hiểu như thế nào về tiêu chuẩn VietGap?

Các bạn thường nghe mọi người nói là trồng trọt, chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap. Thế VietGap là gì?

VietGap ( viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Pratices): thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi. trên cơ sở 4 tiêu chí:

+ Đảm bảo an toàn thực phẩm

+Bảo vệ môi trường

+ Bảo đảm sức khỏe cho người lao động và phúc lợi xã hội

+ Bảo đảm chất lượng sản phẩm

Tiêu chuẩn VietGap  là tiêu chuẩn uy tín để đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm đem lại sự an tâm cho người tiêu dùng.

II/ Nội dung chính của tiêu chuẩn VietGap

Việc trồng trọt hay chăn nuôi theo quy trình của tiêu chuẩn VietGap sẽ cho ra những sản phẩm đạt chất lượng như bạn mong muốn cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Nội dung chính của tiêu chuẩn:

  • Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
  • Giống và gốc ghép
  • Quản lý đất và giá thể
  • Phân bón và chất phụ gia
  • Nước tưới
  • Hóa chất ( gồm phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật)
  • Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
  • Quản lý và xử lý chất thải
  • An toàn lao động
  • Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
  • Kiểm tra nội bộ
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

III/ Áp dụng VietGap trong lĩnh vực nào?

VietGap được áp dụng trong nông nghiệp, bao gồm những lĩnh vực sau:

1.VietGap trong trồng trọt

Thực phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu lớn cho người tiêu dùng. Nhưng hiện nay việc nhà sản xuất ( hộ nông dân, trang trại, doanh nghiệp,…) sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng …dẫn đến việc đánh mất niềm tin của khách hàng.Vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong trồng trọt giúp cho ra những sản phẩm chất lượng, bảo vệ sưc khỏe người tiêu dùng.

2. VietGap trong chăn nuôi

VietGAP chăn nuôi (Vietnamese Good Animal Husbandry Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn các cơ sở sản xuất áp dụng trong quá trình chăn nuôi nhằm đảm bảo vật nuôi của mình  được nuôi dưỡng theo một quy trình để đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm,  sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường.

Quy định này nhằm ngăn ngừa và hạn chế các rủi ro từ các mối nguy cơ gây ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, môi trường, sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi xã hội cho người lao động.

3.VietGap trong thủy sản

Nuôi trồng thủy sản theo quy trình VietGap nhằm đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.

IV/ Lợi ích của việc áp dụng VietGap

Việc nuôi trồng hay chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap đem lại lợi ích không nhỏ cho kể cả người sản xuất lẫn người sử dụng:

  • Tạo ra sản phẩm an toàn chất lượng.
  • Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGap được đánh giá cao, rất dễ lưu thông trên thị trường Việt Nam.
  • Làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm bẩn, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe.
  • Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định.
  • Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến.
  • Tạo lập một ngành trồng trọt bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội.
  • Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý.

V/ Những thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp tại Tư vấn giải pháp Trí Việt

Để giải đáp hết cho bạn về tiêu chuẩn VietGap thì chỉ bài viết này là không đủ. Hãy tìm đến công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt để được biết thêm nhiều hơn.

-Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

Chi tiết liên hệ: tại đây

 

 

 

 

Nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGAP tại Long An

Long An là một nơi có hàng ngàn ha diện tích nuôi tôm nước lợ. Các hộ nuôi tôm ở đây áp dụng nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGap đã đem lại hiệu quả cao, sản lượng tôm thu được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng tốt. Vậy đâu là bí quyết của họ?

I. Thế nào tiêu chuẩn VietGAP?

VietGAP là tập hợp các tiêu chí do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm. Trong đó có các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt và thủy sản…

II. Nguyên nhân cần áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong nuôi tôm tại Long An

-Nhằm nâng cao trình độ sản xuất, nắm vững biện pháp phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường cho những hộ nuôi tôm

– Là một trong những tỉnh có nghề nuôi tôm phát triển tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

– Chất lượng con giống kém chất lượng, thiếu kiểm soát chặt chẽ.

– Dịch bệnh xảy ra phức tạp trên diện rộng, gây trở ngại cho nhiều người nuôi.

III/ Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã hỗ trợ Trung tâm Khuyến nông Long An xây dựng 5 mô hình trình diễn nuôi tôm thẻ chân trắng áp dụng quy trình VietGAP tại xã Phước Vĩnh Tây và Phước Lại, huyện Cần Giuộc.

Yêu cầu cụ thể của mô hình là ứng dụng quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ thâm canh theo quy trình VietGAP. Trong đó, các chỉ tiêu chính cần thực hiện bao gồm mật độ thả nuôi 80 con/m2, hệ số thức ăn 1.3, cỡ tôm thu hoạch khoảng 30 con/kg, đạt năng suất tối thiểu 10 tấn/ha.

Thông qua xây dựng mô hình trình diễn, Trung tâm tổ chức các cuộc hội thảo, tham quan để giới thiệu mô hình rộng rãi đến các hộ nuôi tôm khác được biết và áp dụng. Điểm mới lần này là các mô hình áp dụng phải đạt tối thiểu 80% theo bộ tiêu chuẩn VietGAP và có ít nhất 1 hộ đạt đầy đủ tiêu chuẩn được cấp giấy chứng nhận VietGAP.

IV. Lợi ích đạt được khi áp dụng VietGAP trong nuôi tôm tại Long An

Nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGap tại Long An giúp đem lại những hiệu quả:

– Nâng cao chất lượng, hiệu quả nuôi tôm.

– Giúp bà con hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc nuôi tôm theo hướng an toàn sinh học, an toàn vệ sinh thực phẩm.

– Việc ghi chép đầy đủ các thông tin chế độ ăn, loại thức ăn, thuốc thú y, thuỷ sản hoá chất dùng trong suốt quá trình nuôi sẽ giúp cho sản phẩm tôm thẻ của người nuôi thực hiện được việc cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc, tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường.

– Sản phẩm tạo ra có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao chất lượng thủy sản Việt Nam so với thế giới.

– Người dân sản xuất có lãi và đời sống được cải thiện.

V. Lý do chọn Giải Pháp Trí Việt của chúng tôi

Theo như những lợi ích đạt được từ việc nuôi tôm theo tiêu chuẩn VietGap tại Long An thì để thực hiện được không phải là việc đơn giản. Để được hướng dẫn, tư vấn thêm về quy trình nuôi tôm, chúng tôi_ Công ty Tư vấn giải pháp Trí Việt sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn.

– Với kinh nghiệm hơn 5 năm làm trong lĩnh vực tư vấn, đào tạo và cấp giấy chứng chỉ về ISO 9001, ISO 22000/HACCP, FSSC, BRC, IFS, VietGAP, GlobalGAP cũng như đã làm hài lòng rất nhiều khách hàng trong các lĩnh vực Nông Nghiệp, xây dựng, thủy sản, cơ khí.

– Hãy đến với Giải Pháp Trí Việt bạn sẽ được:

+ Tư vấn miễn phí.
+ Nhân viên phục vụ nhiệt tình.
+ Được nhân viên xuống tận nơi xem xét và hỗ trợ

liên hệ tại: tại đây 

Số điện thoại: Mrs.Yên:090 562 60 90

 

 

 

 

error: Content is protected !!